Thép lưới hàn D6 là gì? Quy cách, thông số kỹ thuật và đặc điểm nhận dạng
Thép lưới hàn D6 là loại lưới hàn điện được sản xuất từ thanh thép đường kính danh nghĩa 6 mm, hàn thành tấm lưới ô vuông theo tiêu chuẩn TCVN 6285:2003. Đây là quy cách nhẹ nhất trong ba loại lưới hàn phổ biến (D6, D8, D10).
1. Thông số kỹ thuật cơ bản
| Thông số | Giá trị | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đường kính danh nghĩa | 6 mm | Dung sai ±0,25 mm theo TCVN 1651-1 |
| Trọng lượng 1m thanh D6 | 0,222 kg/m | Tính theo công thức π/4×d²×7850 |
| Khoảng cách ô phổ biến | 150×150 mm hoặc 200×200 mm | Dung sai ±5 mm theo TCVN 6285 |
| Kích thước tấm chuẩn | 2,4 m × 6,0 m | Dung sai ±25 mm (rộng), ±50 mm (dài) |
| Khối lượng tấm D6-150×150 | ≈ 20–22 kg/tấm | Tùy nhà sản xuất ±5% |
| Khối lượng tấm D6-200×200 | ≈ 15–17 kg/tấm | Tấm nhẹ nhất trong dòng lưới hàn |
| Loại thép | CB240T (trơn, phổ biến) hoặc CB400V (vằn) | CB240T: Re ≥ 240 MPa; CB400V: Re ≥ 400 MPa |
| Độ bền mối hàn (TCVN 6285) | ≥ 25 kN/mối hàn | Thử nghiệm cắt mối hàn |
2. Phân biệt D6 trơn (CB240T) và D6 vằn (CB400V)
Thép lưới hàn D6 có hai loại vật liệu thanh thép:
- D6 trơn CB240T: Bề mặt trơn, không gân; cường độ chảy Re ≥ 240 MPa; bám dính bê tông kém hơn; thường dùng làm cốt phân bố cho sàn mỏng, vỉa hè. Giá thấp hơn.
- D6 vằn CB400V: Có gân nổi xoắn ốc; Re ≥ 400 MPa; bám dính tốt hơn 40% so với trơn; dùng khi thiết kế yêu cầu cường độ cao hơn trong cùng diện tích cốt thép.
3. Diện tích cốt thép cung cấp bởi D6
Kỹ sư thiết kế cần quy đổi từ tấm lưới hàn D6 sang diện tích cốt thép As trên 1m chiều rộng kết cấu:
| Quy cách | As (mm²/m) mỗi chiều | Ghi chú |
|---|---|---|
| D6-150×150 | 188 mm²/m | π/4×6²×(1000/150) ≈ 188 |
| D6-200×200 | 141 mm²/m | π/4×6²×(1000/200) ≈ 141 |
Hàm lượng cốt thép tối thiểu theo TCVN 5574:2018 cho sàn là 0,3%, tương đương As,min = 0,3% × 1000 mm × h (chiều dày sàn). Với sàn dày 80 mm: As,min = 240 mm²/m — D6-200×200 chưa đủ; cần dùng D6-150×150 hoặc D8.
4. Đặc điểm nhận dạng trực quan
- Thanh thép mảnh, đường kính ≈ bằng cây viết bi lớn.
- Tấm lưới nhẹ (20–22 kg), một người có thể tự mang được.
- Mối hàn nhỏ, điểm hàn phẳng so với D8 và D10.
- Không nên nhầm với lưới B40 (hàng rào): lưới B40 dùng dây thép mạ kẽm nhỏ hơn D6, mối hàn không đạt chuẩn kết cấu.
5. Tổng kết
Thép lưới hàn D6 là quy cách nhẹ nhất, phù hợp với kết cấu bê tông mỏng và tải trọng nhẹ. Trước khi sử dụng, cần kiểm tra loại thép (trơn hay vằn), đối chiếu diện tích cốt thép cung cấp với yêu cầu thiết kế và xác nhận mối hàn đạt ≥ 25 kN theo TCVN 6285:2003.