Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Thép CB240T là gì? Đặc tính cơ lý Re≥240 MPa và ứng dụng theo TCVN 1651

Thép CB240T là thép thanh tròn trơn dùng làm cốt bê tông theo TCVN 1651-1:2008, có giới hạn chảy Re ≥ 240 MPa, giới hạn bền Rm ≥ 380 MPa và độ giãn dài A5 ≥ 25%. Tương đương CT3 trong hệ tiêu chuẩn cũ.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Thép CB240T là gì? Đặc tính cơ lý, tiêu chuẩn TCVN 1651-1:2008 và ứng dụng

Thép CB240T là thép thanh tròn trơn dùng làm cốt bê tông, được quy định theo TCVN 1651-1:2008, có giới hạn chảy tối thiểu Re = 240 MPa. Đây là mác thép cốt bê tông có cường độ thấp nhất trong hệ tiêu chuẩn TCVN hiện hành, tương đương CT3 theo TCVN 1651:1985 cũ.

1. Giải nghĩa ký hiệu CB240T

  • C — Carbon: thép carbon kết cấu thông thường (không hợp kim cao)
  • B — Bê tông: chuyên dùng làm cốt thép bê tông
  • 240 — Giới hạn chảy tối thiểu Re = 240 MPa
  • T — Trơn: bề mặt nhẵn, không có gân (phân biệt với V = Vằn)

2. Đặc tính cơ lý của CB240T

Chỉ tiêu cơ lý Giá trị Ý nghĩa kỹ thuật
Giới hạn chảy Re ≥ 240 MPa Ứng suất tối thiểu gây biến dạng dẻo không hồi phục
Giới hạn bền kéo Rm ≥ 380 MPa Ứng suất tối đa trước khi đứt gãy
Độ giãn dài A5 ≥ 25% Khả năng biến dạng dẻo cao — dễ uốn, không nứt nguội
Tỷ số Rm/Re ≥ 1,25 Đảm bảo có vùng biến dạng dẻo trước khi đứt (an toàn)
Khối lượng riêng 7.850 kg/m³ Cơ sở tính trọng lượng thanh thép
Mô đun đàn hồi E 200.000 MPa Độ cứng trong vùng đàn hồi — dùng tính toán biến dạng

3. Trọng lượng CB240T theo đường kính

Đường kính (mm) Tiết diện (mm²) Trọng lượng (kg/m) Trọng lượng cây 11,7m (kg)
φ6 28,3 0,222 2,60
φ8 50,3 0,395 4,62
φ10 78,5 0,617 7,22
φ12 113,1 0,888 10,39
φ14 153,9 1,210 14,16
φ16 201,1 1,578 18,46
φ18 254,5 1,998 23,38
φ20 314,2 2,466 28,85
φ25 490,9 3,853 45,08
φ28 615,8 4,834 56,56
φ32 804,2 6,313 73,86

4. Đặc tính hàn và gia công của CB240T

Hàm lượng carbon C ≤ 0,22% và carbon đương lượng Ceq ≤ 0,42 khiến CB240T có tính hàn rất tốt. Có thể hàn bằng hầu hết phương pháp: hàn hồ quang que điện (SMAW), hàn MIG/MAG, hàn điện tiếp xúc (flash butt welding) mà không cần gia nhiệt trước với đường kính ≤ 32 mm.

Thép uốn nguội dễ dàng theo các bán kính quy định trong TCVN 4453:1995 mà không nứt nhờ A5 ≥ 25%. Phù hợp uốn móc, uốn đai theo bản vẽ thiết kế.

5. Khác biệt CB240T với CB400V — khi nào chọn loại nào?

CB240T phù hợp khi: (1) cần hàn nhiều, gia công phức tạp; (2) kết cấu nhẹ, tải trọng nhỏ; (3) làm cốt phân bố (không chịu lực chính). CB400V phù hợp cho mọi kết cấu chịu lực chính — cột, dầm, sàn, móng nhà từ 2 tầng trở lên.

Quyết định chọn mác thép thuộc về kỹ sư thiết kế dựa trên tính toán kết cấu. Không tự ý thay CB400V bằng CB240T vì giảm chi phí — việc này vi phạm hồ sơ thiết kế và có thể gây mất an toàn kết cấu.

6. CB240T trong thiết kế kết cấu theo TCVN 5574:2018

TCVN 5574:2018 quy định cường độ tính toán cho CB240T: Rs = 215 MPa (kéo), Rsc = 215 MPa (nén). Đây là giá trị dùng trong tính toán cốt thép — thấp hơn Re = 240 MPa do hệ số an toàn vật liệu γs = 1,15. Khi dùng CB400V: Rs = Rsc = 350 MPa — cao hơn CB240T 63%, cho thấy lợi thế rõ ràng của thép cường độ cao trong thiết kế.