Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Thép CT3 và CB240T khác nhau thế nào? Bảng so sánh 9 tiêu chí kỹ thuật

Thép CT3 và CB240T thực chất là hai tên gọi cho cùng một cấp độ bền, nhưng khác nhau về tiêu chuẩn áp dụng, ký hiệu, hình dạng bề mặt và phạm vi sử dụng hợp lệ trong thiết kế.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Thép CT3 và CB240T khác nhau thế nào? Bảng so sánh 9 tiêu chí kỹ thuật

Thép CT3 và CB240T có cùng cấp độ bền kéo nhưng khác tiêu chuẩn, tên gọi và phạm vi áp dụng. CT3 là ký hiệu theo hệ tiêu chuẩn TCVN 1651:1985 (đã thay thế), còn CB240T là mác thép theo TCVN 1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008 hiện hành. Khi thiết kế công trình mới, phải dùng ký hiệu CB240T — không dùng CT3.

Bảng so sánh 9 tiêu chí kỹ thuật

# Tiêu chí CT3 CB240T Nhận xét
1 Tiêu chuẩn gốc TCVN 1651:1985 (đã hủy) TCVN 1651-1:2008 (thanh trơn) / TCVN 1651-2:2008 (thanh vằn) CB240T là phiên bản cập nhật
2 Giới hạn chảy Re ≥ 240 MPa ≥ 240 MPa Bằng nhau — cùng cấp độ bền
3 Giới hạn bền Rm ≥ 380 MPa ≥ 380 MPa Bằng nhau
4 Độ giãn dài A5 ≥ 25% ≥ 25% Bằng nhau — dẻo cao
5 Bề mặt Trơn (tròn trơn) Trơn (CB240T) hoặc Vằn (CB240V — ít phổ biến) CT3 chỉ có dạng trơn; CB240T có cả hai dạng
6 Đường kính sản xuất φ 6–40 mm φ 6–40 mm (TCVN 1651-1); φ 6–50 mm (TCVN 1651-2) CB240T có thêm φ42–φ50 mm dạng vằn
7 Hàm lượng carbon C ≤ 0,22% ≤ 0,22% Bằng nhau — carbon thấp, hàn tốt
8 Tính hợp lệ trong hồ sơ thiết kế Không hợp lệ (tiêu chuẩn hủy) Hợp lệ theo TCVN hiện hành CB240T được chấp nhận trong hồ sơ xin phép xây dựng
9 Giá tham khảo 2024 14.000–18.000 đ/kg 14.000–18.000 đ/kg Như nhau — cùng cấp vật liệu

1. Nguồn gốc tên gọi CT3 và CB240T

CT3 là ký hiệu theo hệ GOST của Liên Xô cũ, trong đó “CT” viết tắt của “Сталь” (thép), số 3 chỉ nhóm thứ 3 trong phân loại theo độ bền. Việt Nam áp dụng hệ này qua TCVN 1651:1985. Khi tiêu chuẩn được sửa đổi năm 2008 để phù hợp ISO 6935, ký hiệu chuyển sang hệ CB: C = thép Carbon, B = cốt thép Bê tông, 240 = giới hạn chảy tối thiểu, T = Trơn (thanh tròn trơn).

2. Điểm khác biệt thực tế quan trọng nhất

Sự khác biệt lớn nhất không phải là tính chất vật liệu mà là tính pháp lý trong hồ sơ. Hồ sơ thiết kế công trình xin cấp phép xây dựng phải ghi CB240T — cơ quan thẩm tra sẽ không chấp nhận ký hiệu CT3 vì TCVN 1651:1985 đã bị thay thế. Tuy nhiên, ngoài thực tế công trường, người dân và thợ xây vẫn quen gọi “thép CT3” để chỉ loại thép trơn cường độ thấp này.

3. CB240T có thêm biến thể CB240V không?

Có — TCVN 1651-2:2008 quy định cả dạng CB240V (thanh vằn cùng cấp Re ≥ 240 MPa), nhưng thực tế thị trường Việt Nam hầu như không sản xuất CB240V. Các nhà máy thép trực tiếp sản xuất CB300T và CB400V cho dòng có gân — CB240V không có nhu cầu thực tế.

4. Khi nào hai thuật ngữ được dùng lẫn nhau?

Trong hội thoại thông thường tại công trường, “CT3” và “CB240T” được dùng lẫn nhau để chỉ cùng một loại thép. Tuy nhiên, trong hợp đồng mua bán, chứng nhận kiểm tra chất lượng và hồ sơ thiết kế — phải dùng CB240T theo TCVN 1651-1:2008 để đảm bảo tính pháp lý.

5. Kết luận

CT3 và CB240T là hai tên cho cùng cấp vật liệu, khác nhau về hệ tiêu chuẩn (GOST-1985 vs ISO-2008) và tính pháp lý. Về tính chất cơ lý: Re, Rm, A5 hoàn toàn như nhau. Khi mua vật liệu, hỏi CT3 và CB240T đều ra cùng một loại thép; khi làm hồ sơ, phải ghi đúng CB240T.