Khai thác cát xây dựng ảnh hưởng đến môi trường thế nào?
Khai thác cát xây dựng, đặc biệt khai thác cát sông, gây ra nhiều tác động môi trường nghiêm trọng và lâu dài. Việt Nam tiêu thụ khoảng 100–130 triệu m³ cát/năm, trong khi tổng lượng bồi tích tự nhiên của các sông chính chỉ đáp ứng một phần. Việc khai thác vượt mức bồi tích tự nhiên là nguyên nhân cốt lõi của phần lớn tác động môi trường.
1. Sạt lở bờ sông và mất đất
Khai thác cát tạo ra hố sâu đáy sông (pit), phá vỡ cân bằng trầm tích vốn có. Khi đáy sông bị đào sâu, dòng chảy tăng vận tốc tại điểm đó và tăng xói mòn phía thượng lưu. Tải trọng phù sa bị mất do khai thác làm sông không còn khả năng bồi đắp bờ tự nhiên. Hệ quả là bờ sông mất ổn định, sạt lở gia tăng, đặc biệt sau mùa lũ.
Tại đồng bằng sông Cửu Long, nhiều địa phương ghi nhận sạt lở bờ sông nghiêm trọng liên quan trực tiếp đến khai thác cát. Hàng trăm héc-ta đất nông nghiệp và nhà ở ven sông đã bị mất từ năm 2010–2023. Sông Đồng Nai, sông Lô, sông Lam cũng có ghi nhận sạt lở bờ do khai thác cát quá mức.
2. Phá vỡ hệ sinh thái thủy sinh
Đáy sông là môi trường sống của nhiều loài thủy sinh: cá đẻ trứng đáy, tôm cua, nhuyễn thể, rong tảo và các sinh vật đáy (benthos). Khai thác cát bằng tàu hút phá hủy trực tiếp nơi sinh sống này trên diện rộng. Bùn lơ lửng từ quá trình hút cát làm giảm độ trong suốt của nước, giảm quang hợp của thực vật thủy sinh và gây khó khăn cho cá hô hấp.
Các bãi đẻ trứng tự nhiên của nhiều loài cá thương phẩm (cá tra, cá lăng, cá chép sông) thường nằm ở vùng cồn cát đáy sông — đây cũng là mục tiêu khai thác chính. Mất bãi đẻ làm suy giảm quần thể thủy sản nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sinh kế hàng nghìn hộ ngư dân.
3. Hạ thấp mực nước ngầm và mực nước sông
Cát sông là tầng chứa nước (aquifer) tự nhiên quan trọng. Khai thác cát làm giảm thể tích tầng chứa, mực nước ngầm ven sông hạ thấp. Tại nhiều vùng nông thôn ven sông ở miền Tây, giếng nước sinh hoạt bị cạn hoặc nước nhiễm mặn do mực nước ngầm giảm không còn đủ áp lực ngăn mặn xâm nhập.
Hạ thấp đáy sông cũng làm mực nước mùa khô giảm, ảnh hưởng đến khả năng lấy nước tưới tiêu và vận hành cống điều tiết thủy lợi được thiết kế theo mực nước cũ. Một số cống và đập thấp đã phải cải tạo hoặc nâng cấp do mực nước sông thay đổi sau khai thác cát.
4. Ô nhiễm nước và trầm tích
Tàu khai thác cát và phương tiện vận chuyển thải dầu và nhiên liệu xuống sông. Bùn lơ lửng từ hút cát mang theo kim loại nặng và các chất ô nhiễm hấp phụ trong trầm tích lên tầng nước. Khai thác không phép thường không có biện pháp thu gom nước thải, đổ trực tiếp lượng bùn lớn xuống sông sau khi tách cát.
Khu vực hạ lưu điểm khai thác thường có độ đục cao kéo dài nhiều giờ sau mỗi ca khai thác, ảnh hưởng đến chất lượng nước ăn uống của các nhà máy nước lấy nước mặt ven sông.
5. Tác động đến cơ sở hạ tầng
Sạt lở bờ sông do khai thác cát ảnh hưởng đến móng cầu, đê điều, kè bảo vệ bờ và các công trình thủy lợi. Nhiều cây cầu nông thôn và đê bao ở đồng bằng sông Cửu Long đã phải gia cố móng sớm hơn dự kiến do xói mòn gia tăng sau khai thác cát. Chi phí bảo trì hạ tầng tăng lên đáng kể.
Tàu khai thác cát di chuyển trên sông còn gây sóng làm tăng xói mòn bờ sông tự nhiên, đặc biệt với bờ đất mềm ở đồng bằng. Quy định về hành lang an toàn khai thác cách bờ và cách công trình chưa được thực thi đồng đều.
6. Khung pháp lý và quản lý
Nghị định 23/2020/NĐ-CP quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông. Luật Khoáng sản 2010 và Luật sửa đổi 2022 yêu cầu cấp phép khai thác, đánh giá tác động môi trường và phục hồi môi trường sau khai thác. Tuy nhiên, khai thác cát trái phép vẫn là vấn nạn tại nhiều địa phương.
Xu hướng đang được thúc đẩy là tăng tỷ lệ thay thế bằng cát nhân tạo (cát nghiền từ đá) và cốt liệu tái chế từ phế thải xây dựng để giảm áp lực lên tài nguyên cát tự nhiên. Một số địa phương như TP.HCM và Hà Nội đã có lộ trình hạn chế khai thác cát sông trong đô thị.
7. Tổng hợp tác động môi trường
| Tác động | Cơ chế | Phạm vi ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Sạt lở bờ sông | Mất cân bằng trầm tích, hố sâu đáy sông | Hàng km thượng/hạ lưu |
| Mất đất canh tác | Sạt lở, ngập úng ven sông | Hàng trăm ha/năm |
| Suy giảm thủy sinh | Phá bãi đẻ, bùn lơ lửng | Hệ sinh thái lưu vực |
| Hạ mực nước ngầm | Giảm tầng chứa nước ven sông | Bán kính vài km từ điểm khai thác |
| Ô nhiễm nước | Dầu tàu, bùn lơ lửng, kim loại nặng | Hạ lưu điểm khai thác |
| Hư hỏng hạ tầng | Xói mòn móng cầu, đê, kè | Công trình trong vùng khai thác |
Tham khảo: Nghị định 23/2020/NĐ-CP; Luật Khoáng sản 2010 sửa đổi 2022; báo cáo WWF Mekong Sand Watch 2020; TCVN 7570:2006.