Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Cát xây dựng có mấy loại? Phân loại tổng hợp theo nguồn gốc và ứng dụng

Cát xây dựng có 4 nhóm nguồn gốc chính: cát sông, cát biển, cát núi, cát nhân tạo. Mỗi loại có Mk và hàm lượng bùn sét khác nhau, phù hợp các ứng dụng cụ thể.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Cát xây dựng có mấy loại?

Cát xây dựng tại Việt Nam được phân loại theo 4 tiêu chí chính: nguồn gốc hình thành, modun độ mịn (Mk), cỡ hạt và ứng dụng kỹ thuật. Mỗi cách phân loại phục vụ một mục đích khác nhau — thiết kế cấp phối, kiểm soát chất lượng hoặc lựa chọn vật liệu theo công trình. Hiểu đúng phân loại giúp chọn cát phù hợp, tránh lãng phí và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 7570:2006.

Phân loại theo nguồn gốc hình thành

Loại cát Nguồn gốc Đặc điểm hạt Mk phổ biến Ứng dụng chính
Cát sông Lòng sông, bãi bồi Tròn, sạch, ít bùn 2,0–3,0 BT kết cấu, vữa xây trát
Cát biển Bãi biển, thềm lục địa Tròn đều, hạt mịn 1,5–2,5 San lấp, BT ít cốt thép (sau rửa)
Cát núi (cát suối) Suối núi, sườn đồi Sắc cạnh, lẫn sét 1,5–2,5 Vữa xây (cần sàng lọc)
Cát nhân tạo Nghiền đá mỏ Sắc cạnh, bột đá 2,2–3,3 BT kết cấu, thay thế cát sông
Cát đen (cát đất) Ao, đầm, lớp đất bồi Mịn, nhiều bùn sét 0,7–1,5 San lấp, đắp nền
Cát tái chế Phế thải xây dựng Hỗn hợp, bụi cao Biến thiên San lấp, nền đường cấp thấp

Phân loại theo modun độ mịn (Mk)

Modun độ mịn Mk = (tổng % tích lũy trên rây 0,14 + 0,3 + 0,6 + 1,18 + 2,36 + 4,75 mm) / 100. Theo TCVN 7570:2006, cát chia 3 nhóm: mịn Mk 1,5–2,0; trung Mk 2,0–2,8; thô Mk 2,8–3,3. Cát mịn (Mk <1,5) không phù hợp bê tông kết cấu; cát quá thô (Mk >3,3) gây khó thi công do vữa kém dẻo.

Phân loại theo ứng dụng kỹ thuật

Bê tông kết cấu: cần Mk ≥2,0, bụi bùn sét ≤3%, Cl⁻ ≤0,05%. Vữa xây: Mk 1,5–2,5, chấp nhận bùn sét đến 5%. Vữa trát: Mk 1,5–2,0, hạt mịn đều để mặt phẳng đẹp. San lấp và nền đường: không giới hạn Mk; ưu tiên giá thấp, chấp nhận bùn sét cao. Lọc nước: Mk 1,0–2,0 đồng đều, không có bùn sét hay tạp chất hữu cơ.

Phân loại theo màu sắc (thực tế thị trường)

Thị trường Việt Nam thường phân biệt cát vàng và cát đen — cách gọi theo màu sắc không hoàn toàn trùng với phân loại kỹ thuật. Cát vàng thường là cát sông hoặc cát núi có màu vàng nhạt do hạt thạch anh và feldspar; Mk thường 1,5–3,0. Cát đen có màu xám đen do bùn, hữu cơ và khoáng sắt; Mk thường <1,5, bùn sét cao — không dùng bê tông kết cấu.

Phân loại theo tiêu chuẩn TCVN

  • TCVN 7570:2006: quy định yêu cầu kỹ thuật cho cốt liệu nhỏ (cát) dùng trong bê tông và vữa
  • TCVN 7572-2:2006: phương pháp xác định thành phần hạt (phân tích rây)
  • TCVN 7572-8:2006: xác định hàm lượng bùn, bụi, sét
  • TCVN 7572-15:2006: xác định hàm lượng ion Cl⁻
  • TCVN 1771:1987: tiêu chuẩn cát xây dựng (đã thay thế bởi TCVN 7570:2006)

Sơ đồ lựa chọn cát theo công trình

Bê tông cột, dầm, sàn (M200–M400): cát sông trung hoặc thô (Mk 2,0–3,0) hoặc cát nhân tạo granite/basalt. Bê tông nền móng (M150–M200): cát sông trung, chấp nhận cát biển đã rửa. Vữa xây trát: cát sông mịn đến trung (Mk 1,5–2,5); tuyệt đối không dùng cát đen cho vữa trát ngoài trời. San lấp nền nhà, nền đường: cát đen hoặc cát tái chế — kinh tế nhất, không yêu cầu Mk. Lọc sinh học hồ, giếng: cát sông hoặc cát núi hạt đều, Mk 1,0–2,0, tuyệt đối không có bùn sét.