Giá đá xây dựng tổng hợp theo từng loại
Giá đá xây dựng tham khảo tại thị trường Việt Nam dao động theo cỡ hạt, nguồn đá mẹ và khoảng cách vận chuyển. Bảng dưới tổng hợp mức giá phổ biến tính đến năm 2024, chỉ mang tính tham khảo — giá thực tế có thể chênh lệch 15–30% tuỳ khu vực.
Bảng giá đá xây dựng tham khảo
| Loại đá | Cỡ hạt | Giá tham khảo (VNĐ/m³) | Ứng dụng chính | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Đá 1×2 | 10–20 mm | 200.000 – 350.000 | Bê tông cột, dầm, sàn | Phổ biến nhất trên công trường |
| Đá 2×4 | 20–40 mm | 180.000 – 300.000 | Bê tông khối lớn, móng băng | Ít dùng cho cấu kiện mỏng |
| Đá 4×6 | 40–60 mm | 160.000 – 280.000 | Bê tông đầm lăn, đập thủy điện | Cần thiết kế cấp phối riêng |
| Đá mi (0x4) | < 4,75 mm | 100.000 – 180.000 | Đắp nền, san lấp | Không dùng BT kết cấu |
| Đá hộc | 150–350 mm | 150.000 – 250.000 | Xây tường chắn, kè mái taluy | Chọn đá nguyên khối, không nứt |
| Đá 0x2 (cấp phối) | 0–20 mm | 140.000 – 240.000 | Cấp phối đường, nền đường | Không phân loại cỡ hạt đồng đều |
| Đá 0x4 (cấp phối) | 0–40 mm | 120.000 – 220.000 | Cấp phối đường cấp thấp | Không phù hợp BT kết cấu |
| Đá granite nghiền | 1×2 hoặc 2×4 | 250.000 – 400.000 | BT cường độ cao, đường cao tốc | Cường độ nén 150–300 MPa |
| Đá basalt nghiền | 1×2 hoặc 2×4 | 230.000 – 380.000 | BT mặt đường, bê tông nhựa | Bám dính nhựa tốt hơn granite |
Yếu tố ảnh hưởng đến giá đá xây dựng
Khoảng cách từ mỏ đến công trình là yếu tố chi phối lớn nhất — mỗi 50 km vận chuyển có thể tăng giá 20–40 nghìn đồng/m³. Loại đá mẹ (granite, basalt, đá vôi, đá quartzite) quyết định cường độ và quy trình nghiền, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí khai thác. Cỡ hạt càng đồng đều, quá trình sàng lọc càng tốn kém nên đá 1×2 thường đắt hơn đá cấp phối hỗn hợp.
So sánh giá đá theo cỡ hạt
Đá 1×2 có giá cao nhất trong nhóm đá dăm nghiền do quy trình sàng lọc nghiêm ngặt và nhu cầu lớn từ công trình bê tông. Đá mi và đá cấp phối 0x4 có giá thấp nhất vì không yêu cầu phân loại hạt; tuy nhiên không đáp ứng TCVN 7570:2006 cho bê tông kết cấu do bụi bùn sét thường vượt 1%. Đá granite nghiền có giá cao hơn 15–20% so với đá vôi cùng cỡ do cứng hơn và mài mòn ít hơn.
Chênh lệch giá theo vùng miền
Miền Bắc (Hà Nội, Hải Phòng): đá vôi và granit từ Lạng Sơn, Hòa Bình, Quảng Ninh chiếm ưu thế, giá đá 1×2 khoảng 220–300 nghìn/m³. Miền Trung (Đà Nẵng, Nghệ An): nguồn basalt và granite tại chỗ dồi dào, giá cạnh tranh 200–280 nghìn/m³. Miền Nam (TP.HCM, Đồng Nai): đá Bình Dương, Long An chiếm thị phần lớn, giá 250–350 nghìn/m³ do chi phí khai thác và vận chuyển cao hơn.
Tiêu chí lựa chọn đá xây dựng theo ngân sách
- Bê tông kết cấu M200–M400: ưu tiên đá 1×2 từ đá cứng (granite, basalt); kiểm tra độ nén dập ≤30%, mài mòn LA ≤50% (TCVN 7572-11)
- Bê tông khối lớn M150–M250: đá 2×4 tiết kiệm chi phí 10–15% so với đá 1×2 mà không giảm đáng kể cường độ
- Nền đường, san lấp: đá mi hoặc cấp phối 0x4 là lựa chọn kinh tế nhất; không cần kiểm tra nghiêm ngặt như bê tông
- Kè, tường chắn: đá hộc nguyên khối chắc, không nứt vỡ; ưu tiên đá granite hoặc basalt có cường độ nén >120 MPa
Lưu ý khi mua đá xây dựng
Yêu cầu phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng kèm theo từng lô hàng, bao gồm hàm lượng bụi bùn sét, độ nén dập và mài mòn theo TCVN 7572. Khối lượng thực tế thường thấp hơn 3–5% so với hóa đơn do sai số cân xe và độ ẩm; cần thoả thuận rõ phương thức tính khối lượng (m³ xốp hay m³ chặt). Giá trên chưa bao gồm thuế VAT và chi phí bốc xếp tại công trình.