Đá mi là phế phẩm nghiền đá được tái sử dụng trong nhiều ứng dụng dân dụng và hạ tầng
Đá mi là sản phẩm phụ thu được khi nghiền đá hộc thành đá dăm 1×2 hoặc 2×4. Kích thước hạt dưới 5mm (theo TCVN <4,75mm trên rây 4,75mm), hình dạng góc cạnh, màu xám trắng tùy loại đá mẹ. Do là phế phẩm nghiền, đá mi có giá thấp hơn 30–50% so với đá dăm cùng loại và được tận dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng không đòi hỏi cường độ cao.
1. Thành phần trong hỗn hợp cấp phối đá dăm đường
Cấp phối đá dăm (CPĐD) dùng cho nền móng đường ô tô là hỗn hợp đá nhiều cỡ hạt từ 0 đến 25mm hoặc 0 đến 37,5mm. Đá mi (0–5mm) là thành phần hạt mịn không thể thiếu trong hỗn hợp CPĐD, lấp đầy khoảng rỗng giữa các hạt đá lớn hơn, tăng độ chặt và cường độ chịu tải của lớp nền đường. Thiếu đá mi làm hỗn hợp nhiều lỗ rỗng, dễ biến dạng dưới tải xe nặng.
Hỗn hợp đá 0×4 thương mại (0–40mm) thực chất là hỗn hợp đá 2×4 (20–40mm) trộn với đá mi (0–5mm) và đôi khi thêm đá 1×2 (10–20mm). Tỉ lệ pha trộn điều chỉnh để đạt đường cong cấp phối theo 22TCN 304:2003 hoặc TCVN 8859:2011.
2. San lấp mặt bằng và lấp hố
Đá mi dùng để san lấp các khu vực không yêu cầu thoát nước cao như sân nhà xưởng, bãi đỗ xe tạm, nền kho bãi. Đá mi đầm chặt tốt hơn đất cát vì hạt góc cạnh khóa lại với nhau. Đặc biệt phù hợp để lấp hố kỹ thuật khi không cần thoát nước (đá mi không thoát nước tốt bằng đá 1×2 vì hạt mịn làm bít khe rỗng). Chi phí san lấp bằng đá mi thấp hơn cát vàng 20–40% tại nhiều vùng có mỏ đá gần.
3. Nền sân vườn, lối đi, sân cỏ nhân tạo
Lớp đá mi dày 5–10cm được trải và lu chặt làm nền lót cho sân vườn, lối đi bộ trước khi đổ bê tông hoặc lát gạch. Đá mi tạo lớp thoát nước tốt hơn đất nguyên thổ và ổn định hơn cát khi chịu tải người đi bộ. Trong sân cỏ nhân tạo, lớp đá mi (hoặc cao su tái chế) bơm vào giữa các sợi cỏ giúp cỏ nhân tạo đứng thẳng và giảm chấn thương khi vận động viên ngã.
4. Trám khe hở sau lát đá tự nhiên ngoài trời
Đá mi cùng loại đá với đá lát (đá granite mi, đá basalt mi) được rắc lên khe giữa các viên đá lát sân vườn ngoài trời và quét gọn vào khe. Phương pháp này tạo ra bề mặt đá lát tự nhiên không mạch, ổn định dưới đi lại và không bị cỏ dại mọc qua khe. Chi phí thấp hơn nhiều so với vữa chèn mạch xi măng và có thể thay thế khi cần.
5. Phụ gia trong hỗn hợp bê tông đặc biệt (hạn chế)
Một số đơn vị thi công thêm một lượng nhỏ đá mi (5–10% theo thể tích) vào hỗn hợp bê tông để tăng độ đặc chắc và giảm lỗ rỗng mao quản. Tuy nhiên, hàm lượng hạt dẹt trong đá mi nghiền thường cao (15–25%), làm tăng diện tích bề mặt và nhu cầu nước. Cần kiểm soát chặt lượng đá mi thêm vào tránh ảnh hưởng xấu đến tỉ lệ N/X và cường độ bê tông.
Thông số kỹ thuật đá mi
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Kích thước hạt | <5mm (phần lớn 0–4,75mm) |
| Nguồn gốc | Phế phẩm nghiền đá granite, basalt, limestone, andesite |
| Hình dạng hạt | Góc cạnh sắc (khác với cát sông hạt tròn) |
| Khối lượng thể tích xốp | 1.200–1.500 kg/m³ |
| Giá tham khảo 2024 | 100–180k/m³ (thấp hơn đá 1×2 khoảng 40–50%) |
| Không phù hợp cho | Bê tông kết cấu dùng riêng lẻ; thoát nước dưới móng |
Lưu ý khi dùng đá mi
Đá mi đá vôi (limestone mi) không nên dùng làm lớp nền ngoài trời vì bị phân hủy bởi mưa axit theo thời gian. Đá mi có hàm lượng bụi cao hơn đá dăm thông thường (bụi bùn sét 3–8%), cần kiểm tra trước khi dùng cho các ứng dụng có yêu cầu chất lượng. Bảo quản đá mi nơi khô ráo, tránh bị ngâm nước lâu làm bết dính thành mảng.