Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Cát vàng có mấy loại? Phân loại theo Mk, nguồn gốc và ứng dụng

Cát vàng được phân loại theo modun độ mịn Mk thành cát mịn, cát trung và cát thô; phân theo nguồn gốc thành cát sông, cát đồi và cát bãi bồi. Mỗi loại có ứng dụng riêng trong bê tông và hoàn thiện.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Cát vàng có mấy loại?

Cát vàng được phân loại theo hai tiêu chí chính: modun độ mịn Mk theo TCVN 7570:2006nguồn gốc khai thác. Theo Mk, cát vàng chia thành ba nhóm: mịn, trung và thô. Theo nguồn gốc, chia thành cát sông, cát đồi và cát bãi bồi. Hai hệ thống phân loại này không loại trừ nhau — một loại cát sông cụ thể có thể thuộc nhóm cát trung hoặc cát thô tùy khu vực khai thác.

Phân loại theo modun độ mịn (Mk)

Modun độ mịn là chỉ số tổng hợp phản ánh cấp phối hạt, tính theo công thức: Mk = (∑% tích lũy trên rây 0,14 + 0,3 + 0,6 + 1,18 + 2,36 + 4,75 mm) / 100. Giá trị Mk càng cao, hạt cát càng thô.

Nhóm Mk Đặc điểm hạt Ứng dụng chính Lưu ý
Cát vàng mịn 1,5 – 2,0 Hạt nhỏ, bề mặt lớn Trát tường, láng nền, vữa xây Không đạt yêu cầu BT theo TCVN 7570
Cát vàng trung 2,0 – 2,8 Hạt đều, cân đối Vữa xây, BT M150–M250, tô trát Phổ biến nhất, dễ phối trộn
Cát vàng thô 2,8 – 3,3 Hạt to, góc nhọn hơn BT M250–M400, nền móng Cần phối thêm cát mịn khi tô trát

Phân loại theo nguồn gốc khai thác

Cát sông (cát vàng sông)

Cát sông là loại cát vàng phổ biến nhất tại Việt Nam, khai thác từ lòng và bãi bồi các sông lớn như sông Hồng, sông Đà, sông Lam, sông Đồng Nai. Hạt tròn cạnh do quá trình vận chuyển thủy lực, Mk thường đạt 2,0–3,0, hàm lượng Cl⁻ rất thấp (<0,01%), ít tạp chất hữu cơ. Chất lượng ổn định theo từng đoạn sông, dễ kiểm soát. Đây là nguồn cung cát vàng chủ lực cho miền Bắc và miền Nam Việt Nam.

Cát đồi (cát vàng đồi)

Cát đồi khai thác từ mỏ cát trên đồi, sườn dốc hoặc thềm phù sa cổ. Hạt thường có góc cạnh hơn cát sông, Mk dao động 2,0–2,8, hàm lượng bụi bùn sét cao hơn (thường 3–7%), cần sàng rửa trước khi dùng cho bê tông. Màu vàng đặc trưng do oxit sắt bao phủ bề mặt hạt. Phân bố nhiều ở khu vực trung du miền Bắc và Tây Nguyên.

Cát bãi bồi và cát lòng hồ

Cát bãi bồi khai thác từ vùng ngập lũ hoặc hồ chứa. Độ mịn biến động lớn (Mk 1,5–3,0) tùy từng vùng lắng. Hàm lượng bùn sét thường cao, cần thí nghiệm kiểm tra từng lô. Một số bãi bồi gần biển có nguy cơ nhiễm muối, phải kiểm tra Cl⁻ trước khi sử dụng.

Phân loại theo ứng dụng công trình

Cát vàng dùng cho bê tông

Theo TCVN 7570:2006, cát bê tông phải đạt Mk ≥ 2,0, hàm lượng bụi bùn sét ≤ 3%, Cl⁻ ≤ 0,05%, SO₄²⁻ ≤ 1%. Cát trung và cát thô đáp ứng yêu cầu này. Cát mịn (Mk < 2,0) không được dùng cho bê tông kết cấu theo tiêu chuẩn trên.

Cát vàng dùng cho vữa xây trát

Vữa xây trát thông thường cho phép Mk 1,5–2,5 và bụi bùn sét ≤ 10%. Vữa trát cao cấp (bề mặt phủ sơn, gạch men) yêu cầu bụi bùn sét ≤ 5% để đảm bảo độ bám dính và chống co ngót nứt bề mặt. Cát mịn thường được ưu tiên cho vữa trát vì tạo bề mặt mịn hơn.

Nhận biết nhanh trên công trường

Cát thô hạt to, khi cầm thấy nhám rõ; cát trung hạt đều vừa tay; cát mịn mịn như bột, dễ bụi. Kiểm tra sơ bộ bụi sét: lấy 100 g cát hòa vào 500 ml nước, khuấy đều, để lắng 30 phút — lớp bùn sét nổi trên mặt cát cho thấy hàm lượng tạp chất. Kết quả chính xác phải theo TCVN 7572-8 tại phòng thí nghiệm LAS-XD.

Lựa chọn loại cát vàng phù hợp

Với bê tông kết cấu M200 trở lên: dùng cát vàng trung hoặc thô (Mk ≥ 2,0), ưu tiên cát sông đã qua kiểm định. Với vữa xây và tô trát thông thường: cát vàng mịn hoặc trung đều phù hợp, lưu ý kiểm tra bùn sét. Với vữa trát cao cấp hoặc ốp lát: chọn cát vàng trung, bụi bùn sét ≤ 5%, tránh cát đồi chưa qua xử lý.