Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Đá hộc là gì? Định nghĩa kích thước 15-50cm và ứng dụng kè mố đập

Đá hộc là khối đá tự nhiên khai thác nguyên khối từ mỏ, kích thước 15–50cm, không qua nghiền hay gia công. Bài viết định nghĩa đá hộc, phân biệt với đá đập đã qua nghiền, và trình bày ứng dụng trong kè bờ, mố cầu, tường chắn và nền cột.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Đá hộc là gì? Định nghĩa kích thước 15-50cm và ứng dụng kè mố đập

Đá hộc là khối đá tự nhiên khai thác trực tiếp từ núi đá hoặc mỏ đá, có kích thước phổ biến từ 15 đến 50cm, không qua quá trình nghiền hay gia công hình dạng. Đây là vật liệu đá ở dạng thô nhất, gần với trạng thái tự nhiên nhất trong chuỗi chế biến đá xây dựng. Tên gọi “đá hộc” (hay đá tảng, đá khối) phân biệt với đá đập (đã qua máy nghiền) và đá dăm (hạt nhỏ từ 5–40mm).

Định nghĩa và đặc điểm nhận dạng

Đá hộc được khai thác bằng phương pháp nổ mìn hoặc đào xẻ tại mỏ đá, sau đó phân loại theo kích thước tổng thể mà không cần nghiền nhỏ. Kích thước hạt từ 15–50cm là dải phổ biến nhất trong xây dựng dân dụng và thủy lợi Việt Nam, tuy nhiên trong các công trình đặc biệt có thể dùng đá hộc lớn hơn 50cm (gọi là đá hộc cỡ lớn hoặc đá tảng).

Đặc điểm nhận dạng đá hộc:

  • Hình dạng không đều, góc cạnh tự nhiên hoặc phần nào cong tròn do nổ mìn
  • Bề mặt thô ráp, chưa qua gia công cắt xẻ
  • Kích thước theo 3 chiều không đều nhau; chiều ngắn nhất thường ≥15cm
  • Khối lượng mỗi viên từ 5–150kg tùy kích thước và loại đá

Phân loại theo loại đá gốc

Chất lượng đá hộc phụ thuộc trực tiếp vào loại đá gốc:

  • Đá granite (đá hoa cương): cường độ nén 150–200 MPa; chịu mài mòn và phong hóa tốt; dùng cho công trình lâu dài
  • Đá basalt (đá dung nham): cường độ nén 120–180 MPa; bề mặt đen, hạt mịn; phổ biến ở Tây Nguyên và miền Trung
  • Đá vôi: cường độ nén 50–120 MPa; dễ khai thác, giá thấp; dễ bị phong hóa trong môi trường axit
  • Đá sa thạch (sandstone): cường độ 30–80 MPa; ít dùng cho công trình thủy lợi do thấm nước

Ứng dụng kỹ thuật

Đá hộc được dùng chủ yếu trong các công trình chịu lực hoặc cần khối lượng vật liệu lớn mà không yêu cầu bề mặt nhẵn phẳng:

  • Kè bờ sông, kè biển: xếp đá hộc tạo lớp bảo vệ bờ chống sóng và xói lở; yêu cầu đá có kích thước và khối lượng đủ lớn để không bị sóng đẩy trôi
  • Mố cầu và đập tràn: đổ đá hộc làm lõi đập, làm nền mố cầu trong điều kiện địa chất tốt
  • Tường chắn đất: xây tường trọng lực bằng đá hộc có vữa; tận dụng khối lượng bản thân tường để chịu áp lực đất
  • Nền cột điện, cột cổng: chôn đá hộc quanh chân cột tạo nền ổn định trên đất yếu
  • Lớp lọc ngược thủy lợi: đá hộc kết hợp với đá dăm tạo cấu trúc lọc ngược trong đập đất
  • Xây bó vỉa, bậc thang cảnh quan: đá hộc đẹp (granite, đá xanh) dùng trong thiết kế cảnh quan sân vườn

Phân biệt đá hộc và đá đập

Điểm khác biệt căn bản: đá hộc chưa qua nghiền, kích thước 15–50cm; đá đập đã qua máy nghiền từ đá hộc, cỡ hạt 5–40mm với cạnh cắt sắc. Đá đập có diện tích bề mặt riêng lớn hơn nhiều, bám dính vữa xi măng tốt hơn và được dùng làm cốt liệu bê tông. Đá hộc không dùng trực tiếp làm cốt liệu bê tông vì kích thước quá lớn, nhưng là nguyên liệu đầu vào để sản xuất đá đập và đá dăm.

Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN

Theo TCVN 5574:2018 (kết cấu bê tông và bê tông cốt thép) và các tiêu chuẩn thủy lợi, đá hộc dùng xây tường và kè cần đáp ứng:

  • Cường độ nén tối thiểu: 30 MPa đối với xây tường, 50 MPa đối với kè biển và đập
  • Không có vết nứt xuyên qua; không bị phong hóa, mục, vỡ vụn
  • Hàm lượng chất mềm yếu: ≤5% khối lượng lô hàng
  • Độ hút nước: ≤3% đối với đá dùng kè và môi trường ngập nước lâu dài

Giá tham khảo

Giá đá hộc tại Việt Nam năm 2024 dao động theo loại đá gốc và vùng khai thác. Đá hộc đá vôi vùng đồng bằng Bắc Bộ khoảng 120.000–200.000 đồng/m³; đá hộc granite hoặc basalt ở miền Trung và Tây Nguyên khoảng 150.000–300.000 đồng/m³ chưa tính vận chuyển. Giá mang tính tham khảo.