Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Cát lấp dùng để làm gì? Hướng dẫn lấp hố móng, rãnh và đầm chặt

Cát lấp được dùng để lấp đầy hố móng, hố ga, rãnh cáp và rãnh thoát nước sau khi hoàn thiện kết cấu bên trong. Yêu cầu kỹ thuật chính là đầm chặt đạt hệ số K≥0,90–0,95, thoát nước tốt và không gây lún sụt theo thời gian.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Cát lấp được dùng để lấp đầy các khoảng rỗng sau thi công kết cấu

Cát lấp là vật liệu rời được đổ vào các hố móng, hố ga, rãnh cáp điện, rãnh ống kỹ thuật và rãnh thoát nước sau khi đã hoàn thành thi công kết cấu hoặc lắp đặt thiết bị bên trong. Mục đích chính là lấp đầy khoảng trống, đầm chặt để tránh lún sụt và bảo vệ các công trình kỹ thuật ngầm.

1. Lấp hố móng công trình

Sau khi thi công móng băng, móng đơn hoặc móng bè, phần hố đào còn lại hai bên móng cần được lấp lại. Cát lấp được đổ từng lớp 20–30cm, mỗi lớp được đầm chặt bằng máy đầm cóc hoặc đầm tay trước khi đổ lớp tiếp theo. Hệ số đầm chặt yêu cầu K≥0,90 theo TCVN 9436:2012. Không được đổ cát ướt quá hoặc cát bùn vì sẽ không đầm chặt được và dễ lún về sau.

Cát lấp hố móng thường không yêu cầu Mk hay bụi bùn sét nghiêm ngặt như cát bê tông. Tuy nhiên, hàm lượng bùn sét không nên quá 15–20% vì sét co ngót khi khô, gây lún sụt mặt đất xung quanh công trình.

2. Lấp rãnh cáp điện và ống kỹ thuật

Rãnh chứa cáp điện ngầm, ống cấp nước, ống thoát nước được lấp bằng cát từng lớp để bảo vệ ống cáp và tránh hư hại do tải trọng xe cộ phía trên. Lớp cát đầu tiên (cát đệm) dày 100–150mm bên dưới ống/cáp, lớp cát phủ trên ống dày tối thiểu 150–200mm trước khi lấp đất hoặc đổ bê tông mặt đường. Cát dùng cho rãnh cáp nên hạt đều, không lẫn đá nhọn có thể làm hỏng vỏ cáp.

3. Lấp hố ga và hố thu nước

Xung quanh thành hố ga, cống hộp, hố thu nước mưa là khoảng hở giữa kết cấu bê tông và vách đất. Khoảng hở này cần lấp bằng cát đầm chặt K≥0,92–0,95 để tránh trôi đất vào hố ga khi mưa lớn và tránh lún sụt mặt đường xung quanh. Sử dụng cát hỗn hợp (cát nhiều cỡ hạt) giúp đầm chặt hơn cát đồng đều một cỡ.

4. Lấp rãnh thoát nước và mương kỹ thuật

Mương kỹ thuật hở sau khi lắp đặt ống ngầm và đậy nắp hộp kỹ thuật cần lấp cát xung quanh và phía trên. Cát lấp mương phải thoát nước nhanh để tránh tích nước gây phong hóa móng hai bên. Cát hạt trung (Mk 2,0–3,0) thoát nước tốt hơn cát mịn hoặc cát bùn sét cao. Yêu cầu đầm chặt K≥0,90 trước khi đổ bê tông mặt hoặc trải thảm nhựa đường phía trên.

Kỹ thuật đầm chặt cát lấp

Đổ cát từng lớp không quá 30cm (lớp mỏng hơn khi dùng đầm tay, tối đa 20cm). Đầm cho đến khi bề mặt không lún thêm sau 3–5 lần đầm là đạt. Tưới ẩm cát trước khi đầm (độ ẩm 8–12%) giúp các hạt cát trượt và xếp chặt hơn. Cát khô hoàn toàn khó đầm chặt do ma sát giữa các hạt quá cao. Kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát (sand cone) hoặc phương pháp chọc xuyên.

Phân biệt cát lấp và cát san nền

Tiêu chí Cát lấp Cát san nền
Vị trí thi công Trong hố, rãnh có kết cấu sẵn Trên mặt đất, diện rộng
Mục đích Lấp khoảng rỗng, bảo vệ kết cấu ngầm Nâng cao độ, tạo nền ổn định
Chiều dày mỗi lớp đầm 20–30cm 20–30cm/lớp, nhiều lớp
Yêu cầu độ chặt K 0,90–0,95 tùy vị trí 0,90–0,95 (nền nhà); 0,95 (nền đường)
Thiết bị đầm Đầm cóc, đầm tay (không gian hẹp) Lu rung, lu bánh lốp (diện rộng)

Tiêu chuẩn liên quan

TCVN 9436:2012 — Nền đường ô tô: thi công và nghiệm thu. TCVN 4447:2012 — Công tác đất: thi công và nghiệm thu. TCVN 9379:2012 — Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép: yêu cầu kiểm tra và đánh giá độ bền trong quá trình thi công (liên quan đến bảo vệ kết cấu ngầm).