Định nghĩa
Gạch không nung là nhóm vật liệu xây dựng được sản xuất mà không qua quá trình nung đốt ở nhiệt độ cao, thay vào đó sử dụng phản ứng thủy hóa xi măng, chưng áp hơi nước hoặc các chất kết dính vô cơ khác để đạt cường độ. Nhóm này bao gồm nhiều chủng loại với đặc tính kỹ thuật và ứng dụng khác nhau, được quy định tại QCVN 16:2017/BXD.
Phân loại gạch không nung
| Loại | Thành phần chính | KLTV (kg/m³) | CĐ nén (MPa) |
|---|---|---|---|
| Gạch AAC (chưng áp) | Xi măng, vôi, cát silica, bột nhôm | 400–800 | 2–5 |
| Gạch bê tông cốt liệu (block) | Xi măng, cát, đá dăm/xỉ | 1.200–2.000 | 3,5–17,5 |
| Gạch bê tông tự nhiên (CLC) | Xi măng, cát, bọt khí | 600–1.200 | 1–7 |
| Gạch lát vỉa hè bê tông | Xi măng, cát, đá, pigment | 2.000–2.200 | ≥35 |
| Gạch bê tông tự chèn (interlock) | Xi măng, cát, đá nhỏ | 1.800–2.200 | ≥25 |
Ứng dụng theo nhóm
Nhóm 1: Xây tường công trình dân dụng và công nghiệp
Gạch AAC và gạch bê tông cốt liệu rỗng được dùng làm tường bao che và tường ngăn trong khung BTCT hoặc khung thép. Gạch bê tông cốt liệu đặc (CĐ nén 7,5–17,5 MPa) còn được dùng làm tường chịu lực cho nhà thấp tầng. Đây là ứng dụng chiếm tỷ lệ lớn nhất — hơn 70% sản lượng gạch không nung tại Việt Nam.
Nhóm 2: Lát nền và vỉa hè đô thị
Gạch bê tông lát vỉa hè và gạch tự chèn (interlock) dùng cho vỉa hè, sân bãi, bãi đỗ xe, khu đô thị. Cường độ nén tối thiểu 35 MPa, độ mài mòn ≤0,7 g/cm², khả năng chịu tải giao thông nhẹ và trung bình. Màu sắc đa dạng nhờ bột màu vô cơ bền UV.
Nhóm 3: Công trình thủy lợi và kè bờ
Gạch bê tông không nung mác cao (≥10 MPa) dùng lát mái đê, kè bờ sông và rãnh thoát nước. Ưu điểm so với gạch nung là không bị phân giải khi ngập nước lâu dài và có thể sản xuất kích thước lớn hơn. Độ hút nước thấp ≤10% là yêu cầu bắt buộc cho ứng dụng này.
Nhóm 4: Sân vườn, cảnh quan
Gạch bê tông tự chèn và gạch bê tông có lỗ dùng lát sân vườn, bãi cỏ, khu nghỉ dưỡng. Gạch có lỗ cho phép nước thấm xuống đất, giảm ngập úng cục bộ — phù hợp với yêu cầu đô thị xanh. Bề mặt vân đá, màu sắc phong phú cho các dự án cảnh quan cao cấp.
Nhóm 5: Tường chắn đất và móng nhẹ
Gạch bê tông cốt liệu đặc mác ≥7,5 MPa dùng xây tường chắn đất thấp (cao ≤2m) và móng nhà đơn giản ở vùng đất tốt. Đặc điểm nổi bật là cường độ đồng đều hơn gạch đỏ do sản xuất cơ giới hóa và kiểm soát chất lượng chặt hơn.
Ưu điểm
- Không tiêu tốn than đốt và đất sét canh tác, giảm phát thải CO₂ 30–60% so với gạch nung
- Sử dụng phế thải công nghiệp (xỉ, tro bay) làm nguyên liệu — thúc đẩy kinh tế tuần hoàn
- Kích thước đa dạng, sản xuất cơ giới hóa đạt dung sai chặt hơn gạch nung
- Phạm vi ứng dụng rộng từ tường, nền, vỉa hè đến công trình thủy lợi
- Tuân thủ lộ trình của Thủ tướng về giảm gạch nung (QĐ 567/2010)
Nhược điểm
- Gạch nhẹ (AAC, CLC) có cường độ nén thấp — không dùng tường chịu lực trực tiếp
- Một số loại có độ hút nước cao hơn gạch đỏ nung — cần xử lý bề mặt
- Kỹ thuật thi công khác gạch đỏ — cần đào tạo thợ và dùng vữa/keo phù hợp
- Chi phí đầu tư ban đầu vật liệu phụ trợ (keo thin-bed, sơn lót) cao hơn
Chính sách phát triển gạch không nung tại Việt Nam
Quyết định 567/2010/QĐ-TTg đặt mục tiêu tỷ lệ gạch không nung đạt 20–25% tổng sản lượng vật liệu xây đến 2015 và 40% đến 2020. Thông tư 09/2012/TT-BXD yêu cầu các công trình từ 9 tầng trở lên tại đô thị bắt buộc dùng tối thiểu 80% gạch không nung. QCVN 16:2017/BXD quy định yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng toàn quốc.
Câu hỏi thường gặp
- Gạch không nung có bền hơn gạch đỏ không?
- Phụ thuộc vào chủng loại. Gạch bê tông cốt liệu đặc (CĐ nén 7,5–17,5 MPa) bền hơn gạch đỏ thông thường. Gạch AAC nhẹ hơn và cường độ nén thấp hơn nhưng cách nhiệt và chống cháy tốt hơn nhiều.
- Nhà nước có bắt buộc dùng gạch không nung không?
- Có, Thông tư 09/2012/TT-BXD bắt buộc công trình từ 9 tầng trở lên tại đô thị dùng tối thiểu 80% gạch không nung. Công trình sử dụng vốn nhà nước có quy định chặt hơn về tỷ lệ tối thiểu.
- Gạch không nung nào dùng để lát sân không?
- Gạch bê tông tự chèn (interlock) hoặc gạch bê tông lát vỉa hè dùng cho sân, bãi đỗ xe. Yêu cầu cường độ nén tối thiểu 25–35 MPa, độ mài mòn ≤0,7 g/cm² để chịu được tải đi lại thường xuyên.
- Gạch bê tông rỗng (hollow block) có xây được tường ngoài không?
- Có, gạch bê tông rỗng mác ≥5 MPa dùng xây tường ngoài nhà thấp tầng. Lỗ rỗng bên trong cần đổ vữa hoặc cốt thép gia cường ở các vị trí chịu lực. Tường ngoài cần trát vữa và sơn chống thấm.
- Gạch xi măng cốt liệu và gạch AAC khác nhau thế nào?
- Gạch xi măng cốt liệu (bê tông block) dùng cốt liệu đặc (cát, đá), KLTV 1.200–2.000 kg/m³, cường độ nén cao hơn nhưng cách nhiệt kém hơn. Gạch AAC dùng bọt khí nhân tạo, KLTV 400–800 kg/m³, nhẹ hơn và cách nhiệt tốt hơn nhiều.
- Gạch không nung có dùng được cho công trình thủy lợi không?
- Gạch bê tông cốt liệu mác ≥10 MPa và độ hút nước ≤10% phù hợp lát mái đê, kè bờ và rãnh thoát nước. Cần kiểm tra yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 6477 trước khi áp dụng.
- Gạch không nung có bị nứt theo thời gian không?
- Gạch AAC và gạch bê tông cốt liệu chất lượng đạt chuẩn TCVN không bị nứt do co ngót sau 28 ngày đóng rắn hoàn toàn. Nứt tường thường do thi công sai kỹ thuật (không tưới ẩm trước khi xây, không đặt cốt thép gia cường tại vị trí tập trung ứng suất).
- Giá gạch không nung có rẻ hơn gạch đỏ không?
- Gạch bê tông cốt liệu thường tương đương hoặc rẻ hơn gạch đỏ cùng kích thước. Gạch AAC đắt hơn theo viên nhưng chi phí tổng thể tương đương nhờ tiết kiệm nhân công và vật liệu phụ trợ.
Kết luận
Nhóm gạch không nung có phạm vi ứng dụng rất rộng, từ tường công trình dân dụng, công nghiệp đến lát nền đô thị, kè bờ thủy lợi và cảnh quan. Lựa chọn đúng chủng loại trong nhóm gạch không nung — dựa trên yêu cầu cường độ, khả năng cách nhiệt và điều kiện tiếp xúc môi trường — quyết định hiệu quả kỹ thuật và kinh tế của công trình.