Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Gạch rỗng 2 lỗ và 4 lỗ: So sánh và hướng dẫn lựa chọn

So sánh chi tiết gạch rỗng 2 lỗ và 4 lỗ theo 12 tiêu chí kỹ thuật: cường độ nén, tỷ lệ rỗng, khối lượng, cách nhiệt và hướng dẫn lựa chọn theo ứng dụng.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Gạch rỗng 2 lỗ và gạch rỗng 4 lỗ là hai loại gạch nung hoặc bê tông có lỗ rỗng dọc theo chiều cao viên gạch, khác nhau về số lượng lỗ, tỷ lệ rỗng, cường độ nén và ứng dụng thích hợp. Gạch rỗng 2 lỗ có 2 lỗ lớn chiếm 25–40% thể tích, thành gạch dày hơn và cường độ nén cao hơn. Gạch rỗng 4 lỗ có 4 lỗ nhỏ hơn chiếm 35–50% thể tích, nhẹ hơn và cách nhiệt tốt hơn nhưng cường độ nén thấp hơn.

Bảng so sánh kỹ thuật chi tiết

Tiêu chí Gạch rỗng 2 lỗ Gạch rỗng 4 lỗ
Kích thước phổ biến 220×105×60 mm; 220×105×70 mm 220×105×60 mm; 220×105×70 mm (cùng khuôn ngoài)
Tỷ lệ rỗng 25–40% thể tích 35–50% thể tích
Cường độ nén 7,5–15 MPa (mác 75–150) 5–10 MPa (mác 50–100)
Khối lượng viên 1,8–2,2 kg/viên (220×105×60) 1,5–1,9 kg/viên (220×105×60)
Hệ số dẫn nhiệt λ 0,45–0,65 W/(m·K) 0,35–0,50 W/(m·K) (cách nhiệt tốt hơn ~15%)
Cách âm Tương đương hoặc tốt hơn nhẹ Tương đương với 2 lỗ cùng chiều dày tường
Ứng dụng chính Tường chịu lực nhà thấp tầng, cột tường, tường ngoài Tường ngăn, tường bao, tường không chịu lực
Khả năng neo bù Tốt — có thể đổ bê tông lấp lỗ neo cốt thép Trung bình — lỗ nhỏ khó lấp bê tông neo
Giá tham khảo Tương đương hoặc cao hơn 5–10% Thấp hơn ~5–10% do dùng ít vật liệu hơn
Độ bền nước mưa Tốt (thành dày hơn) Trung bình (thành mỏng hơn)
Tiêu chuẩn TCVN 1450:2009 (gạch nung rỗng) TCVN 1450:2009 (gạch nung rỗng)
Mức độ phổ biến Phổ biến hơn ở miền Bắc Phổ biến hơn ở miền Nam và miền Trung

Đặc điểm kỹ thuật gạch rỗng 2 lỗ

Gạch rỗng 2 lỗ theo TCVN 1450:2009 có 2 lỗ hình chữ nhật hoặc hình thang dọc theo chiều cao viên gạch, với tổng diện tích lỗ không vượt quá 40% diện tích mặt nằm. Thành ngoài gạch dày 20–25 mm, vách ngăn giữa 2 lỗ dày 15–20 mm, tạo ra cường độ nén từ 7,5 MPa (mác 75) đến 15 MPa (mác 150). Cường độ cao hơn cho phép sử dụng làm tường chịu lực trong nhà 1–3 tầng mà không cần tăng chiều dày tường.

Ưu điểm đặc biệt của gạch 2 lỗ là kích thước lỗ đủ lớn để đổ bê tông cùng cốt thép vào tạo cột gia cường (bond beam, pilaster) ngay trong thân tường mà không cần đặt cột riêng, tối ưu cho nhà thấp tầng vùng nông thôn. Gạch 2 lỗ cũng có thể đặt nằm nghiêng (lỗ nằm ngang) trong một số ứng dụng đặc biệt như lanh tô gạch đúc tại chỗ.

Đặc điểm kỹ thuật gạch rỗng 4 lỗ

Gạch rỗng 4 lỗ có 4 lỗ đều nhau xếp thành 2 hàng 2 cột, tổng diện tích lỗ 35–50% diện tích mặt nằm, thành ngoài và vách ngăn mỏng hơn gạch 2 lỗ. Cường độ nén thấp hơn (5–10 MPa), nhưng do có nhiều vách ngăn khí hơn và độ rỗng lớn hơn nên tính năng cách nhiệt tốt hơn khoảng 15%. Khối lượng nhẹ hơn 10–20% giúp giảm tải trọng tường và tăng tốc độ xây (nhẹ tay hơn, ít mệt mỏi cho thợ).

Nhược điểm của gạch 4 lỗ là thành mỏng hơn nên dễ vỡ góc và cạnh hơn trong quá trình vận chuyển và xây dựng. Lỗ nhỏ không cho phép đổ bê tông neo cốt thép hiệu quả. Gạch 4 lỗ không nên dùng cho tường chịu lực theo đúng nghĩa cấu trúc, và cần thiết kế hệ thống đà giằng và cột tường đầy đủ để đảm bảo ổn định.

Hướng dẫn lựa chọn

Chọn gạch rỗng 2 lỗ khi: (1) tường chịu lực nhà 1–3 tầng; (2) cần đổ bê tông neo cốt thép vào lỗ; (3) tường ngoài, tường móng, tường chịu tải trọng ngang từ gió; (4) vùng có điều kiện địa chất yếu cần kết cấu tường cứng hơn. Chọn gạch rỗng 4 lỗ khi: (1) tường ngăn phòng, tường bao không chịu lực; (2) công trình cần giảm tải trọng tường (nhà có nền đất yếu, nhà cao tầng có khung chịu lực); (3) ưu tiên cách nhiệt; (4) ngân sách hạn chế (giá thấp hơn ~5–10%).

Ưu điểm và nhược điểm

Gạch 2 lỗ — Ưu điểm: cường độ cao hơn (7,5–15 MPa), thành dày bền hơn, dùng được cho tường chịu lực, có thể neo cốt thép qua lỗ. Nhược điểm: nặng hơn 10–20%, cách nhiệt kém hơn 4 lỗ, giá cao hơn 5–10%.

Gạch 4 lỗ — Ưu điểm: nhẹ hơn, cách nhiệt tốt hơn, giá thấp hơn, thi công nhanh hơn. Nhược điểm: cường độ thấp hơn (5–10 MPa), thành mỏng dễ vỡ góc, không dùng cho tường chịu lực.

Những lưu ý khi sử dụng

Cả hai loại gạch rỗng đều phải xây với lỗ rỗng thẳng đứng (vuông góc với mặt đất) để đảm bảo khả năng chịu tải. Không xây gạch rỗng với lỗ nằm ngang trừ khi thiết kế đặc biệt có quy định. Mạch vữa ngang phải điền đầy đặn trên toàn bề mặt nằm của gạch (không được bỏ trống trên lỗ) theo yêu cầu của TCVN 4459:1987.

Câu hỏi thường gặp

Gạch rỗng 4 lỗ có xây tường ngoài được không?
Được nếu là tường bao không chịu lực và có hệ thống cột, đà giằng bê tông cốt thép đầy đủ. Cần trát vữa đầy đủ cả hai mặt để bảo vệ, vì thành gạch mỏng hơn 2 lỗ.
Vì sao gạch 2 lỗ phổ biến hơn ở miền Bắc?
Miền Bắc có truyền thống xây nhà gạch chịu lực (không có khung BTCT) nên cần gạch cường độ cao hơn. Miền Nam phổ biến hơn xây khung BTCT chịu lực, tường bao nên dùng 4 lỗ nhẹ hơn là đủ.
Lỗ rỗng của gạch 4 lỗ có thể nhồi vật liệu cách nhiệt không?
Về lý thuyết có thể nhồi bông thủy tinh hoặc bông khoáng vào lỗ để tăng cách nhiệt, nhưng thực tế rất ít áp dụng do lỗ nhỏ khó nhồi và chi phí không tương xứng với hiệu quả.
Có thể phân biệt gạch 2 lỗ và 4 lỗ bằng cách nào?
Nhìn vào mặt đứng của viên gạch (mặt ngắn): gạch 2 lỗ thấy 2 lỗ lớn; gạch 4 lỗ thấy 4 lỗ nhỏ hơn. Gạch 2 lỗ cũng nặng tay hơn rõ rệt khi cầm.

Kết luận

Gạch rỗng 2 lỗ và 4 lỗ phục vụ các nhu cầu kết cấu khác nhau và không thể thay thế nhau tùy tiện. Gạch 2 lỗ là lựa chọn đúng cho tường chịu lực, tường ngoài chịu lực ngang và các ứng dụng cần cường độ cao. Gạch 4 lỗ tối ưu cho tường ngăn, tường bao trong công trình có khung chịu lực, khi ưu tiên giảm tải và cách nhiệt. Tham khảo thiết kế kết cấu của công trình để chọn đúng loại gạch và mác gạch phù hợp.