Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Vật liệu chống cháy là gì?

Vật liệu chống cháy là vật liệu xây dựng được phân loại theo khả năng ngăn chặn sự lan truyền lửa và khói, theo hệ thống phân cấp châu Âu A1-F (EN 13501) hoặc hệ REI của Việt Nam (QCVN 06:2022/BXD).

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa vật liệu chống cháy

Vật liệu chống cháy (fire-resistant materials) là vật liệu xây dựng có khả năng ngăn chặn hoặc làm chậm sự lan truyền của lửa, nhiệt và khói trong một khoảng thời gian xác định theo điều kiện thử nghiệm chuẩn hóa. Tính năng chống cháy được đánh giá thông qua thử nghiệm tiêu chuẩn, không phải qua nhiệt độ làm việc liên tục như vật liệu chịu nhiệt. Tại Việt Nam, yêu cầu về vật liệu và kết cấu chống cháy được quy định trong QCVN 06:2022/BXD và TCVN 2622:1995.

Phân biệt chống cháy và chịu nhiệt

Vật liệu chịu nhiệt (heat-resistant) được đánh giá bằng khả năng duy trì tính chất cơ học ở nhiệt độ cao trong điều kiện vận hành bình thường liên tục (lò nung, ống khói). Vật liệu chống cháy (fire-resistant) được đánh giá bằng thời gian chịu đựng trước điều kiện hỏa hoạn tiêu chuẩn (đường cong ISO 834 đạt ~945°C sau 60 phút) mà không để lửa, khói hoặc nhiệt vượt qua kết cấu ngăn cháy. Nhôm chịu nhiệt đến ~650°C nhưng không có tính năng ngăn lửa lan — đây là ví dụ điển hình cho sự khác biệt giữa hai khái niệm.

Hệ thống phân cấp phản ứng cháy A1–F (EN 13501-1)

Tiêu chuẩn châu Âu EN 13501-1 phân loại vật liệu xây dựng theo phản ứng cháy (reaction to fire) thành 7 cấp từ A1 đến F, kèm chỉ số phụ về khói (s1/s2/s3) và nhỏ giọt cháy (d0/d1/d2).

Cấp Mô tả Ví dụ điển hình
A1 Không cháy, không góp phần vào đám cháy Đá tự nhiên, gạch, kính, thép, bê tông
A2 Không cháy thực tế, góp phần nhiệt rất nhỏ Thạch cao, tấm khoáng có lõi vô cơ
B Cháy rất hạn chế Tấm thạch cao loại F, một số composite
C Cháy hạn chế Gỗ xử lý chống cháy, PVC cứng xử lý
D Phản ứng cháy chấp nhận được Gỗ tự nhiên chưa xử lý, một số nhựa
E Phản ứng cháy chấp nhận được (thử đơn giản hơn) EPS chưa xử lý chống cháy
F Không được phân loại Vật liệu không qua thử nghiệm hoặc không đạt E

Hệ REI — Giới hạn chịu lửa của kết cấu

Khác với phân cấp A1–F mô tả phản ứng cháy của vật liệu, hệ REI mô tả giới hạn chịu lửa (fire resistance) của kết cấu xây dựng. R (Resistance) là khả năng chịu lực; E (Integrity) là toàn vẹn ngăn lửa và khói nóng; I (Isolation) là cách nhiệt — mặt không tiếp xúc lửa không vượt 140°C trung bình hoặc 180°C cục bộ. Ký hiệu REI-60 có nghĩa kết cấu đáp ứng cả ba tiêu chí trong tối thiểu 60 phút theo đường cong nhiệt độ tiêu chuẩn ISO 834.

Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN 06:2022/BXD quy định giới hạn chịu lửa tối thiểu cho kết cấu theo bậc chịu lửa (I đến V). Công trình bậc I yêu cầu cột và tường chịu lực REI-150, sàn REI-60. TCVN 9311-1:2012 đến TCVN 9311-4:2012 quy định phương pháp thử nghiệm tính năng chống cháy kết cấu.

Các loại vật liệu chống cháy phổ biến

Tấm thạch cao chịu lửa (Type F)

Tấm thạch cao gia cường sợi thủy tinh (loại F, ASTM C1396) đạt cấp A2 theo EN 13501-1. Vách thạch cao hai lớp 2×15 mm trên khung thép có thể đạt REI-60 đến REI-90 tùy cấu tạo. Đây là vật liệu phổ biến nhất cho vách ngăn và trần chống cháy trong công trình dân dụng Việt Nam.

Sơn chống cháy phồng nở (intumescent paint)

Khi tiếp xúc nhiệt >200°C, lớp sơn phồng nở 10–100 lần tạo lớp carbon xốp cách nhiệt bảo vệ thép bên dưới. Chiều dày sơn khô (DFT) từ 0,5 đến 6 mm, nâng giới hạn chịu lửa kết cấu thép từ 15 phút lên R-30, R-60 hoặc R-90 mà không cần bọc bê tông.

Bông đá và tấm khoáng (mineral wool)

Bông đá (rock wool) đạt cấp A1 theo EN 13501-1, khối lượng thể tích 50–200 kg/m³, nhiệt độ sử dụng tối đa 700–1000°C. Dùng để bọc cách nhiệt đường ống, ống gió HVAC và điền đầy vào kết cấu ngăn cháy để nâng giới hạn REI.

Cửa chống cháy

Cửa chống cháy được thử nghiệm và chứng nhận theo TCVN 9383:2012, phân loại EI-30 đến EI-120. Lõi cửa thường là bông khoáng hoặc vermiculite; khung nhôm hoặc thép; kính chống cháy borosilicate nếu có ô kính.

Những hiểu lầm phổ biến

  • Vật liệu cấp A1 nghĩa là kết cấu tự động đạt REI cao: Sai. Thép cấp A1 nhưng kết cấu thép không bảo vệ chỉ chịu lửa 10–15 phút trước khi mất cường độ (thép mềm mất 50% fy ở 550°C).
  • Sơn chống cháy bảo vệ vĩnh viễn: Tuổi thọ thông thường 10–20 năm, cần kiểm tra định kỳ. Môi trường ẩm hoặc hóa chất có thể làm giảm hiệu quả trước thời hạn.
  • Xốp EPS bọc ngoài nhà là vật liệu chống cháy: EPS thông thường cấp E hoặc F — dễ cháy và tạo khói độc. Chỉ EPS flame-retardant mới đạt cấp E và phải dùng kèm lớp vữa bảo vệ.
  • Cửa gỗ dày là cửa chống cháy: Cửa chống cháy phải được thử nghiệm chứng nhận theo TCVN 9383:2012. Cửa gỗ thông thường dù dày vẫn không đạt tiêu chuẩn EI mà không có lõi khoáng và phụ kiện chuyên dụng.
  • Bê tông không cần bảo vệ chống cháy: Bê tông cấp A1 nhưng có thể nổ vỡ (spalling) ở nhiệt độ cao. Bê tông cường độ cao (HPC/UHPC) cần thêm sợi polypropylene để giảm áp suất hơi nước gây spalling.

Câu hỏi thường gặp

REI-60 nghĩa là gì?
Kết cấu duy trì khả năng chịu lực (R), toàn vẹn ngăn lửa (E) và cách nhiệt (I) trong tối thiểu 60 phút khi tiếp xúc đường cong nhiệt độ ISO 834 (~945°C sau 60 phút).
Phân cấp A1-F và REI khác nhau thế nào?
A1-F phân loại phản ứng cháy của bản thân vật liệu. REI phân loại giới hạn chịu lửa của kết cấu hoàn chỉnh. Vật liệu A1 chưa chắc tạo ra kết cấu REI cao nếu không được thiết kế đúng.
Kính chống cháy hoạt động như thế nào?
Kính loại E chỉ ngăn lửa và khói. Kính loại EI có lớp gel silicate giữa các tấm: khi nhiệt tăng, gel đóng rắn tạo lớp bọt trắng cách nhiệt bảo vệ mặt không tiếp xúc lửa.
Bậc chịu lửa công trình là gì?
Bậc chịu lửa (I đến V, QCVN 06:2022/BXD) phân loại công trình theo giới hạn chịu lửa tối thiểu của các cấu kiện. Bậc I nghiêm ngặt nhất (cột REI-150, tường chịu lực REI-150, sàn REI-60).
Sơn chống cháy có cần kiểm tra định kỳ không?
Có. Theo khuyến cáo NFPA 557, nên kiểm tra ít nhất mỗi 5 năm bởi đơn vị chuyên môn để đảm bảo lớp sơn nguyên vẹn và hiệu quả phồng nở không bị suy giảm.
Vật liệu nào đạt cấp A1 phổ biến trong xây dựng Việt Nam?
Bê tông, gạch nung, đá tự nhiên, kính xây dựng, thép, nhôm, tấm xi măng sợi (fiber cement) và tấm thạch cao lõi vô cơ thuần đều đạt cấp A1 theo EN 13501-1.
Hành lang thoát hiểm phải dùng vật liệu cấp gì?
Theo QCVN 06:2022/BXD, vật liệu hoàn thiện tường và trần trong buồng thang và hành lang thoát hiểm phải đạt cấp A1 hoặc A2. Sàn được phép dùng cấp C hoặc D nếu có lớp phủ đạt yêu cầu.
Intumescent sealant dùng để làm gì?
Keo bịt khe chống cháy bịt kín lỗ xuyên tường/sàn cho đường ống, cáp điện và ống kỹ thuật. Keo phồng nở khi nhiệt độ tăng, bịt kín điểm yếu của kết cấu ngăn cháy.

Kết luận

Vật liệu chống cháy và tính năng chịu lửa kết cấu là hai phạm trù bổ sung cho nhau. Vật liệu cấp A1 là nền tảng, nhưng đạt giới hạn REI yêu cầu phụ thuộc vào cấu tạo toàn bộ hệ kết cấu. Thiết kế phòng cháy đúng cần phân biệt rõ phân cấp phản ứng cháy (A1–F) và phân cấp chịu lửa kết cấu (REI), áp dụng theo QCVN 06:2022/BXD.