Thép hình nặng bao nhiêu kg/m?
Trọng lượng thép hình được tra theo bảng tiêu chuẩn, tính bằng kg trên mỗi mét dài (kg/m). Công thức nền tảng: W = ρ × A, trong đó ρ = 7,850 kg/m³ và A là diện tích tiết diện ngang (m²).
Bảng trọng lượng thép H (Wide Flange / HW / HM / HN)
| Ký hiệu |
Cao (mm) |
Rộng (mm) |
Dày bụng (mm) |
Dày cánh (mm) |
W (kg/m) |
| H100×100 |
100 |
100 |
6 |
8 |
17.2 |
| H150×150 |
150 |
150 |
7 |
10 |
31.5 |
| H175×175 |
175 |
175 |
7.5 |
11 |
40.4 |
| H200×200 |
200 |
200 |
8 |
12 |
49.9 |
| H250×250 |
250 |
250 |
9 |
14 |
72.4 |
| H300×300 |
300 |
300 |
10 |
15 |
94.0 |
| H350×350 |
350 |
350 |
12 |
19 |
137 |
| H400×400 |
400 |
400 |
13 |
21 |
172 |
| H500×300 |
500 |
300 |
11 |
18 |
128 |
| H600×300 |
600 |
300 |
12 |
20 |
151 |
Ghi chú: Trọng lượng theo JIS G3192. H200×200 thực tế có 2 loại: H200×200×8×12 (49.9 kg/m) và H200×204×12×12 (56.2 kg/m) — cần tra catalog cụ thể.
Bảng trọng lượng thép I (IPE / IPN)
| Ký hiệu |
Cao (mm) |
Rộng (mm) |
W (kg/m) |
| I100 (IPE 100) |
100 |
55 |
8.1 |
| I120 (IPE 120) |
120 |
64 |
10.4 |
| I140 (IPE 140) |
140 |
73 |
12.9 |
| I160 (IPE 160) |
160 |
82 |
15.8 |
| I180 (IPE 180) |
180 |
91 |
18.8 |
| I200 (IPE 200) |
200 |
100 |
22.4 |
| I220 (IPE 220) |
220 |
110 |
26.2 |
| I240 (IPE 240) |
240 |
120 |
30.7 |
| I270 (IPE 270) |
270 |
135 |
36.1 |
| I300 (IPE 300) |
300 |
150 |
42.2 |
| I360 (IPE 360) |
360 |
170 |
57.1 |
| I400 (IPE 400) |
400 |
180 |
66.3 |
Ghi chú: Thép I220 tại Việt Nam thường được gọi là “I200” theo thông lệ thương mại — cần xác nhận catalog khi đặt hàng. IPE theo EN 10034.
Bảng trọng lượng thép U (UPN/UPE)
| Ký hiệu |
Cao (mm) |
Rộng cánh (mm) |
W (kg/m) |
| U80 |
80 |
45 |
8.6 |
| U100 |
100 |
50 |
10.6 |
| U120 |
120 |
55 |
13.4 |
| U140 |
140 |
60 |
16.0 |
| U160 |
160 |
65 |
18.8 |
| U180 |
180 |
70 |
22.0 |
| U200 |
200 |
75 |
25.3 |
| U250 |
250 |
85 |
37.9 |
| U300 |
300 |
100 |
46.2 |
Bảng trọng lượng thép hộp vuông SHS và chữ nhật RHS
| Ký hiệu |
Kích thước (mm) |
Dày (mm) |
W (kg/m) |
| SHS 50×50×3 |
50×50 |
3.0 |
4.35 |
| SHS 60×60×3 |
60×60 |
3.0 |
5.29 |
| SHS 75×75×4 |
75×75 |
4.0 |
8.59 |
| SHS 100×100×4 |
100×100 |
4.0 |
11.7 |
| SHS 100×100×5 |
100×100 |
5.0 |
14.4 |
| SHS 120×120×5 |
120×120 |
5.0 |
17.5 |
| SHS 150×150×6 |
150×150 |
6.0 |
25.9 |
| SHS 200×200×8 |
200×200 |
8.0 |
46.1 |
| RHS 100×50×4 |
100×50 |
4.0 |
9.39 |
| RHS 120×60×4 |
120×60 |
4.0 |
11.5 |
| RHS 150×100×5 |
150×100 |
5.0 |
18.7 |
| RHS 200×100×6 |
200×100 |
6.0 |
27.4 |
Bảng trọng lượng xà gồ C và Z
| Ký hiệu |
Cao (mm) |
Cánh (mm) |
Dày (mm) |
W (kg/m) |
| C80×50×2.0 |
80 |
50 |
2.0 |
1.84 |
| C100×50×2.0 |
100 |
50 |
2.0 |
2.16 |
| C120×65×2.5 |
120 |
65 |
2.5 |
3.08 |
| C150×65×2.5 |
150 |
65 |
2.5 |
3.48 |
| C150×65×3.0 |
150 |
65 |
3.0 |
4.12 |
| C200×75×3.0 |
200 |
75 |
3.0 |
5.46 |
| C250×75×3.5 |
250 |
75 |
3.5 |
7.19 |
| Z150×65×2.5 |
150 |
65 |
2.5 |
3.51 |
| Z200×75×3.0 |
200 |
75 |
3.0 |
5.52 |
| Z250×90×3.0 |
250 |
90 |
3.0 |
6.80 |
- Q1: Trọng lượng H300×300 là bao nhiêu kg/m?
- H300×300 nặng khoảng 94 kg/m theo JIS G3192 (H300×300×10×15). Đây là loại thép H cột phổ biến nhất tại Việt Nam.
- Q2: Xà gồ C150×65×2.5 nặng bao nhiêu?
- Xà gồ C150×65×2.5 nặng 3.48 kg/m. Một cây 6m dài nặng khoảng 20.9 kg.
- Q3: I200 và I220 khác nhau thế nào về trọng lượng?
- IPE200 nặng 22.4 kg/m, IPE220 nặng 26.2 kg/m. Tại Việt Nam, hàng nhập khẩu thường gọi IPE220 là “thép I200” — cần xác nhận với nhà cung cấp.
- Q4: Hộp SHS 100×100×5 nặng bao nhiêu?
- SHS 100×100×5 nặng 14.4 kg/m. Một cây 6m nặng khoảng 86.4 kg.
- Q5: Làm sao tra trọng lượng thép ống hàn ERW?
- Thép ống hàn ERW tra theo đường kính ngoài và chiều dày thành: ví dụ ống 114.3mm×5mm nặng 13.5 kg/m. Tra catalog nhà sản xuất theo ASTM A53 hoặc JIS G3444.
- Q6: Trọng lượng thép L (góc đều) tra ở đâu?
- Thép L tra theo kích thước cạnh và chiều dày: L50×50×5 nặng 3.77 kg/m; L75×75×6 nặng 6.85 kg/m; L100×100×8 nặng 12.2 kg/m. Tiêu chuẩn EN 10056 hoặc JIS G3192.
- Q7: Tại sao cùng ký hiệu H200×200 nhưng trọng lượng khác nhau?
- Vì có nhiều biến thể tiết diện trong cùng nhóm kích thước: H200×200×8×12 (49.9 kg/m) và H200×204×12×12 (56.2 kg/m). Luôn tra chính xác theo đầy đủ ký hiệu kích thước.
- Q8: Cách tính nhanh tổng khối lượng thép hình trong công trình?
- Nhân W (kg/m) × tổng chiều dài (m) của từng loại. Cộng tất cả lại và thêm hệ số dư cho mất mát cắt 2-3%.
- Q9: Trọng lượng thép H có tính cả lớp sơn không?
- Không. Trọng lượng catalog là trọng lượng thép thuần. Lớp sơn hoặc mạ kẽm thêm khoảng 0.3-0.6 kg/m² bề mặt, thường bỏ qua trong tính toán kết cấu.
- Q10: Thép H và thép I có cùng trọng lượng với cùng chiều cao tiết diện không?
- Không. Thép H có cánh rộng hơn, nặng hơn thép I cùng chiều cao: H200×200 ≈ 50 kg/m, trong khi I200 ≈ 22.4 kg/m. Tuy nhiên thép H có mô men quán tính theo cả 2 trục lớn hơn, phù hợp cho cột.
- Q11: Trọng lượng thép hình có thay đổi theo tiêu chuẩn không?
- Có, mỗi tiêu chuẩn (JIS, EN, ASTM) quy định tiết diện khác nhau cho cùng ký hiệu tên. H300×300 theo JIS nặng 94 kg/m, nhưng WF 12×12 theo ASTM có kích thước và trọng lượng khác. Phải tra đúng tiêu chuẩn tương ứng.
- Q12: Thép hộp SHS và RHS cùng kích thước ngoài, dày khác nhau, trọng lượng khác bao nhiêu?
- SHS 100×100×4 nặng 11.7 kg/m, SHS 100×100×5 nặng 14.4 kg/m — chênh 23%. Tăng chiều dày 1mm trên hộp 100×100 tăng trọng lượng khoảng 2.7 kg/m.
- Q13: Làm sao biết 1 tấn thép H300×300 dài bao nhiêu mét?
- 1000 kg ÷ 94 kg/m ≈ 10.6m. Tương tự: 1 tấn I200 ≈ 44.6m; 1 tấn xà gồ C150×65×2.5 ≈ 287m.
- Q14: Cọc H-pile H300×300 nặng bao nhiêu cho 1 cọc sâu 20m?
- 20m × 94 kg/m = 1,880 kg = 1.88 tấn/cọc. Cộng thêm mũi cọc và các đoạn nối thêm khoảng 5-10%.
- Q15: Tra trọng lượng thép hình ở đâu chính xác nhất?
- Tra catalog của nhà sản xuất hoặc tiêu chuẩn gốc: JIS G3192 (H, I, U, L Nhật), EN 10034/10055/10279 (châu Âu), AISC Steel Construction Manual (Mỹ). Các bảng tra trực tuyến chỉ mang tính tham khảo.
- Q16: Xà gồ C và Z cùng kích thước có trọng lượng bằng nhau không?
- Gần bằng nhau vì diện tích tiết diện tương đương: Z150×65×2.5 ≈ 3.51 kg/m, C150×65×2.5 ≈ 3.48 kg/m. Chênh lệch dưới 2%, không đáng kể trong tính toán tổng khối lượng.
VLS
Biên tập bởi
Ban Biên Tập Vật Liệu Số
Đội ngũ nội dung & phân tích thị trường vật liệu xây dựng
Đăng 22/06/2026
Cập nhật 28/06/2026
Nội dung được rà soát theo hướng mua hàng vật liệu: quy cách, đơn vị tính, biến động giá, chứng từ và điều kiện giao hàng.