Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Tiêu chuẩn chống thấm Việt Nam và quốc tế: TCVN 9064, 9065, 9066 và ASTM

Tiêu chuẩn chống thấm tại Việt Nam bao gồm TCVN 9064 (màng bitumen), TCVN 9065 (sơn PU), TCVN 9066 (sơn acrylic), TCVN 4447:2012 (tầng hầm) và TCVN 7958:2008 (bể nước); bổ sung bởi ASTM D412, D5957 và C1202.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Hệ thống tiêu chuẩn chống thấm tại Việt Nam

Công tác chống thấm tại Việt Nam được điều chỉnh bởi hai hệ thống tiêu chuẩn: TCVN (Tiêu chuẩn Việt Nam) do Bộ Xây dựng và Bộ Khoa học Công nghệ ban hành, và tiêu chuẩn quốc tế (ASTM, ISO, EN) được áp dụng theo thỏa thuận khi chưa có TCVN tương ứng. Nắm vững các tiêu chuẩn này giúp kỹ sư thiết kế, chủ đầu tư và nhà thầu lựa chọn vật liệu đúng, kiểm tra nghiệm thu chính xác và đảm bảo tuổi thọ công trình.

TCVN 9064: Màng chống thấm gốc bitumen

TCVN 9064 quy định yêu cầu kỹ thuật cho màng chống thấm polyme bitumen dạng cuộn dùng trong xây dựng. Các chỉ tiêu chính được kiểm soát:

  • Độ dày: tối thiểu 3 mm cho lớp bitumen thuần túy; 4–5 mm cho hệ dán nhiều lớp
  • Điểm mềm: SBS ≥ 90°C; APP ≥ 130°C (phương pháp vòng và bi Ring & Ball)
  • Độ uốn gãy ở nhiệt độ thấp: SBS ≤ -20°C; APP ≤ -5°C (uốn quanh trục Ø 25 mm)
  • Độ giãn dài kéo đứt: SBS ≥ 150%; APP ≥ 25%
  • Lực kéo đứt: theo chiều dọc và ngang ≥ 900 N/50 mm
  • Tính thấm nước: không thấm ở áp suất 0,3 kPa trong 24 giờ

TCVN 9065: Sơn chống thấm gốc Polyurethane

TCVN 9065 quy định yêu cầu cho vật liệu chống thấm dạng lỏng gốc polyurethane. Các chỉ tiêu kỹ thuật:

  • Hàm lượng chất không bay hơi: ≥ 85% (sau khi đóng rắn)
  • Thời gian khô bề mặt: ≤ 4 giờ (ở 25°C, 65% RH)
  • Thời gian khô hoàn toàn: ≤ 24 giờ (1K) hoặc ≤ 8 giờ (2K)
  • Độ giãn dài kéo đứt màng khô: ≥ 200% (ASTM D412)
  • Cường độ kéo đứt màng: ≥ 2 MPa
  • Độ bám dính cắt chéo: ≥ 1,5 MPa với bê tông (ASTM D4541)
  • Tính thấm nước: không thấm 0,3 MPa trong 24 giờ

TCVN 9066: Sơn chống thấm gốc acrylic

TCVN 9066 áp dụng cho hợp chất chống thấm gốc acrylic dạng lỏng (emulsion). Các chỉ tiêu chính:

  • Hàm lượng chất rắn theo thể tích: ≥ 55%
  • Độ giãn dài kéo đứt màng khô: ≥ 100%
  • Cường độ kéo đứt: ≥ 1 MPa
  • Độ bám dính với bê tông: ≥ 0,5 MPa
  • Khả năng bắc cầu vết nứt (crack bridging): vết nứt 0,2 mm không thấm
  • Độ bền UV: không nứt, không bong sau 500 giờ đèn xenon (ISO 16474-2)

TCVN 4447:2012 — Công tác đất và tầng hầm

Tiêu chuẩn này bao gồm các quy định về thi công, nghiệm thu công tác chống thấm tầng hầm và tường chắn đất. Điểm quan trọng: flood test 24–48 giờ bằng nước sạch trước khi lấp đất; kiểm tra mạch ngừng thi công và khe co giãn riêng biệt; biên bản nghiệm thu phải có chữ ký của đại diện chủ đầu tư, giám sát và nhà thầu.

TCVN 7958:2008 — Bể chứa nước

TCVN 7958:2008 quy định yêu cầu kỹ thuật cho bể chứa nước sinh hoạt bằng bê tông cốt thép. Về chống thấm: lớp chống thấm bề mặt bên trong bể phải từ vật liệu không độc, không ảnh hưởng chất lượng nước; flood test giữ nước 72 giờ, mực nước không giảm quá 20 mm.

Tiêu chuẩn ASTM áp dụng tại Việt Nam

Mã tiêu chuẩn Nội dung Ứng dụng
ASTM D412 Thử kéo và giãn dài màng cao su/màng chống thấm PU, SBS, EPDM
ASTM D5957 Flood test — thử nước tại chỗ cho hệ chống thấm mái Mái bằng, sàn
ASTM C1202 Thử độ thấm ion clorua điện hóa trong bê tông Crystalline, bê tông chống thấm
ASTM D4541 Thử độ bám dính bề mặt (pull-off test) Tất cả hệ dạng lỏng
ASTM D7091 Đo chiều dày lớp phủ khô không phá hủy (DFT) PU, acrylic, epoxy
ASTM D3359 Cross-cut adhesion test Kiểm tra bám dính màng

Yêu cầu chiều dày tối thiểu theo tiêu chuẩn

Các tiêu chuẩn Việt Nam và hướng dẫn kỹ thuật phổ biến quy định chiều dày màng khô (DFT) tối thiểu:

  • Màng bitumen: ≥ 3 mm (mái dân dụng), ≥ 4 mm (tầng hầm)
  • Sơn PU mái: ≥ 1,5 mm DFT (tương đương ~3 lớp sơn với sơn 50% chất rắn)
  • Sơn PU sàn WC: ≥ 1,0 mm DFT
  • Sơn acrylic: ≥ 1,0 mm DFT (2–3 lớp)
  • Cementious: ≥ 2 mm (2 lớp mỗi lớp 1 mm)
  • Crystalline: ≥ 0,8 kg/m² (tương đương ~1 mm)

Câu hỏi thường gặp

TCVN 9064 và 9065 có bắt buộc không?
Bắt buộc với công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Với công trình tư nhân, tiêu chuẩn này là tài liệu tham chiếu — nhưng nghiệm thu chống thấm trong hợp đồng xây dựng thường dẫn chiếu theo các TCVN này.
Làm thế nào kiểm tra độ dày màng chống thấm tại công trường?
Dùng wet film gauge (thanh đo màng ướt) để kiểm tra trong lúc thi công; sau khi khô dùng máy đo DFT từ tính (ferrous gauge) hoặc điện từ (eddy-current gauge). Lấy ≥ 5 điểm đo ngẫu nhiên trên mỗi 100 m² theo ASTM D7091.
Flood test thực hiện như thế nào?
Bịt kín cống thoát nước; đổ nước sạch đến chiều cao 25–50 mm (hoặc theo thiết kế); đánh dấu mực nước; giữ 24–48 giờ; kiểm tra bên dưới không có rò rỉ và mực nước không giảm quá mức bốc hơi tự nhiên (~2 mm/24h).
ASTM C1202 đo gì?
Đo điện lượng (coulomb) đi qua mẫu bê tông dày 50 mm trong 6 giờ ở hiệu điện thế 60V DC, phản ánh độ thấm ion clorua. Bê tông chống thấm crystalline đạt < 1.000 coulomb (rất thấp); bê tông thường 2.000–4.000 coulomb.
Tiêu chuẩn EN châu Âu có áp dụng ở Việt Nam không?
EN không bắt buộc nhưng được chấp nhận trong hợp đồng nếu hai bên thỏa thuận. Nhiều sản phẩm nhập khẩu mang chứng nhận EN 13969 (màng bitumen) hoặc EN 14891 (cementious) — đây là tài liệu kỹ thuật hợp lệ để chứng minh chất lượng sản phẩm.