Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Thép D20 là gì? Đường kính 20mm, trọng lượng 2.466 kg/m và ứng dụng

Thép D20 là thanh thép tròn vằn đường kính danh nghĩa 20mm, trọng lượng tuyến tính 2,466 kg/m, một trong những cỡ thép phổ biến nhất dùng cho dầm, cột chịu lực nhà nhiều tầng.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Thép D20 là gì?

Thép D20 là thanh thép cốt bê tông tròn vằn có đường kính danh nghĩa 20 mm, trọng lượng tuyến tính 2,466 kg/m và khối lượng một cây dài 11,7 m đạt 28,85 kg. D20 là một trong những cỡ thép được sử dụng rộng rãi nhất trong xây dựng nhà dân dụng và công trình vừa tại Việt Nam.

Theo TCVN 1651-2:2008, D20 thuộc dải đường kính φ10–φ50 mm của thanh vằn, sản xuất phổ biến ở mác CB400V phục vụ kết cấu chịu lực chính.

Thông số kỹ thuật thép D20

Thông số Giá trị
Đường kính danh nghĩa 20 mm
Diện tích mặt cắt ngang 314,2 mm²
Trọng lượng tuyến tính 2,466 kg/m
Trọng lượng 1 cây 11,7 m 28,85 kg
Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 1651-2:2008
Mác thép phổ biến CB300T, CB400V, CB500V
Chiều dài thương phẩm 11,7 m / cây
Sai số đường kính cho phép ±0,4 mm

Tính chất cơ học theo mác thép

Mác thép Giới hạn chảy Re (MPa) Giới hạn bền Rm (MPa) Độ giãn dài A5 (%)
CB300T ≥ 300 ≥ 450 ≥ 20
CB400V ≥ 400 ≥ 570 ≥ 14
CB500V ≥ 500 ≥ 650 ≥ 10

Ứng dụng thép D20 trong xây dựng

Thép D20 CB400V là lựa chọn tiêu chuẩn cho dầm chính nhịp 5–8 m của nhà phố 4–7 tầng, cầu thang bộ chịu tải lớn và sàn có nhịp vươn xa. Tiết diện 314 mm² cung cấp khả năng chịu kéo tốt với chiều dày dầm hợp lý.

Cột chịu lực từ tầng 3 trở xuống của nhà phố thường dùng D20 làm thép chủ dọc, số lượng 4–8 thanh tùy tiết diện cột và tải trọng tầng trên truyền xuống.

Móng băng và móng đơn chịu tải nặng (nhà 5–7 tầng) dùng D20 làm thép chủ bố trí theo hai phương, đảm bảo khả năng chịu uốn và phân phối tải đều lên nền.

So sánh nhanh D20 với các cỡ lân cận

Đường kính Tiết diện (mm²) Trọng lượng (kg/m) Ứng dụng điển hình
D18 254,5 2,000 Dầm nhịp 4–6 m, nhà 3–5 tầng
D20 314,2 2,466 Dầm-cột nhà 4–7 tầng (phổ biến nhất)
D22 380,1 2,980 Dầm nhịp lớn, cột nhà cao tầng

Cách tính khối lượng thép D20

Công thức: Khối lượng (kg) = Tổng chiều dài thanh (m) × 2,466 kg/m. Số cây cần mua = Tổng chiều dài ÷ 11,7, làm tròn lên.

Ví dụ: Dầm chính 6 m, 4 thanh dọc D20, neo 2 đầu 0,5 m mỗi đầu → 1 thanh = 7 m; tổng = 28 m; khối lượng = 28 × 2,466 = 69,0 kg ≈ 3 cây D20 (35,1 kg/cây).

Lưu ý thi công

  • Bán kính uốn tối thiểu D20 CB400V: 2,5d = 50 mm; CB500V: 3d = 60 mm.
  • Lớp bê tông bảo vệ: dầm ngoài trời 30 mm; dầm trong nhà 25 mm; cột ngoài 30 mm theo TCVN 9346:2012.
  • Neo đầu thanh: chiều dài neo tính theo mác và cấp bê tông — thường 25–40d theo TCVN 5574-2018.
  • Sai số cắt ±5 mm, uốn góc ±5° theo TCVN 4453.

Giá tham khảo thép D20 (2024)

Thép D20 CB400V dao động khoảng 16.000–20.000 đ/kg, tương đương các cỡ D18 và D22 cùng mác. Giá mang tính tham khảo, cần cập nhật theo thời điểm mua hàng thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao D20 được dùng phổ biến hơn D18 và D22?
D20 là cỡ “chuẩn thị trường” — hầu hết nhà máy đều sản xuất nhiều, dễ tìm, giá cạnh tranh. Tiết diện 314 mm² phù hợp với phần lớn tính toán kết cấu nhà dân dụng mà không cần dùng đến D22.
Một cây D20 dài 11,7 m nặng bao nhiêu?
Nặng 28,85 kg (= 2,466 kg/m × 11,7 m).
D20 có thể dùng thay D22 không?
Được nếu tính toán cho phép — có thể tăng số thanh D20 để đạt tổng tiết diện tương đương D22. Cần kiểm tra khoảng cách thông thủy giữa các thanh tối thiểu theo TCVN 5574-2018.