Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Sức chịu tải của đất nền là gì? Bearing capacity và cách tính

Sức chịu tải đất nền (bearing capacity) là tải trọng tối đa nền đất chịu được mà không phá hoại; tính theo công thức Terzaghi qu=c·Nc+q·Nq+0.5·γ·B·Nγ với FS=2-3; áp dụng TCVN 9362:2012.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Sức chịu tải của đất nền là gì?

Sức chịu tải của đất nền (bearing capacity) là tải trọng tối đa mà một đơn vị diện tích nền đất có thể chịu đựng mà không bị phá hoại trượt hoặc lún quá mức. Đây là thông số nền tảng trong thiết kế móng công trình, quyết định loại móng và kích thước móng cần thiết. Vượt quá sức chịu tải cho phép dẫn đến lún lệch, nứt kết cấu hoặc sụp đổ công trình.

Phân loại sức chịu tải

  • Sức chịu tải cực hạn (qu — ultimate bearing capacity): tải trọng gây phá hoại hoàn toàn nền đất (mặt trượt hình thành và đất bị đẩy lên hai bên móng).
  • Sức chịu tải cho phép (qa — allowable bearing capacity): qa = qu / FS; FS là hệ số an toàn.
  • Áp lực tính toán (R — theo TCVN): khái niệm trong TCVN 9362:2012, tương đương sức chịu tải cho phép nhưng xác định theo phương pháp riêng.

Công thức Terzaghi — cơ sở lý thuyết

Karl Terzaghi (1943) đề xuất công thức tính qu cho móng băng nông (D/B ≤ 1):

qu = c × Nc + q × Nq + 0.5 × γ × B × Nγ

  • c: lực dính đơn vị của đất (kPa)
  • q = γ × Df: áp lực đất tại đáy móng (kPa); Df là chiều sâu chôn móng
  • γ: trọng lượng đơn vị đất (kN/m³)
  • B: bề rộng móng (m)
  • Nc, Nq, Nγ: hệ số sức chịu tải phụ thuộc góc ma sát trong φ

Công thức Terzaghi cải tiến (Meyerhof, Hansen, Vesic) bổ sung hệ số hình dạng móng, hệ số nghiêng tải và hệ số độ sâu cho độ chính xác cao hơn.

Hệ số an toàn FS

Hệ số an toàn FS = 2 đến 3 áp dụng tùy mức độ tin cậy số liệu địa chất và tầm quan trọng công trình. FS = 3 dùng cho công trình quan trọng, số liệu địa chất ít tin cậy. FS = 2 dùng khi có khảo sát địa chất chi tiết và kinh nghiệm địa phương.

Giá trị áp lực tính toán R tham khảo theo TCVN 9362:2012

Loại đất R (kPa) Ghi chú
Đất sét mềm, bùn ≤ 50 Cần gia cố hoặc móng cọc
Đất sét dẻo mềm đến dẻo cứng 50 – 150 Móng băng, móng đơn cẩn thận
Đất sét cứng, nửa cứng 150 – 300 Móng nông thông thường
Đất cát hạt mịn, ít chặt 100 – 200 Phụ thuộc mực nước ngầm
Đất cát hạt trung đến thô, chặt 200 – 400 Nền tốt cho móng nông
Cuội sỏi chặt 400 – 600 Rất tốt
Đá mềm (phong hóa) 300 – 1000 Tùy mức độ phong hóa
Đá cứng nguyên khối > 1000 Không giới hạn thực tế

Phương pháp xác định sức chịu tải trong thực tế

  • Phân tích lý thuyết: dùng công thức Terzaghi/Meyerhof từ thông số c và φ của thí nghiệm đất (cắt phẳng, cắt xoắn, nén ba trục).
  • Thử tải tĩnh (plate load test): thử tấm nén hiện trường, xác định trực tiếp quan hệ tải-lún.
  • Tra bảng theo phân loại đất: TCVN 9362:2012 cung cấp bảng R theo loại đất và chiều sâu; dùng sơ bộ cho giai đoạn thiết kế ban đầu.
  • Tương quan SPT/CPT: quy trình bán thực nghiệm từ giá trị N-SPT hoặc qc-CPT sang sức chịu tải.

Sức chịu tải và lún — hai giới hạn thiết kế

Thiết kế móng cần thỏa mãn cả hai điều kiện: (1) ứng suất dưới đáy móng không vượt R (giới hạn phá hoại) và (2) lún tổng cộng và lún lệch không vượt giới hạn theo TCVN 9362:2012. Đôi khi điều kiện lún kiểm soát hơn điều kiện cường độ, nhất là với đất sét yếu có tính nén lún cao.

Tiêu chuẩn áp dụng tại Việt Nam

  • TCVN 9362:2012 — Thiết kế nền nhà và công trình (tiêu chuẩn chính)
  • TCVN 9361:2012 — Công tác nền móng — thi công và nghiệm thu
  • TCVN 10304:2014 — Móng cọc — tiêu chuẩn thiết kế

Câu hỏi thường gặp

Làm sao biết đất dưới móng nhà đạt sức chịu tải?
Cần khảo sát địa chất (SPT, lấy mẫu phân tích) và tính toán theo TCVN 9362:2012; không nên suy đoán từ quan sát bề mặt đất.
Đất sét mềm có xây nhà được không?
Được, nhưng phải dùng móng cọc đưa tải xuống lớp đất tốt hơn, hoặc gia cố nền bằng cọc đất xi măng, cọc cát, bấc thấm tùy điều kiện cụ thể.
Sức chịu tải của đất thay đổi theo độ ẩm không?
Có, đặc biệt với đất sét: độ ẩm tăng làm giảm lực dính c và góc ma sát φ, dẫn đến giảm sức chịu tải đáng kể; đây là lý do cần kiểm soát nước mặt và nước ngầm quanh móng.