Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Quy trình sản xuất gạch không nung: Tổng thể các công nghệ nhóm

Quy trình sản xuất gạch không nung gồm 6 bước chung: cân định lượng nguyên liệu, trộn hỗn hợp, tạo hình (ép hoặc đổ khuôn), bảo dưỡng ẩm, kiểm tra chất lượng và xuất kho — không cần qua lò nung, tiết kiệm 60–80% năng lượng so với gạch đất sét nung.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Gạch không nung là nhóm vật liệu xây dựng hình thành cường độ thông qua phản ứng thủy hóa (hydration) và pozzolanic của chất kết dính, không cần nhiệt độ nung cao như gạch đất sét truyền thống. Nhóm này bao gồm nhiều công nghệ khác nhau: gạch bê tông (xi măng + cốt liệu), gạch AAC (chưng áp), gạch fly ash (tro bay), gạch xỉ lò cao và các biến thể pha trộn; mỗi công nghệ có quy trình sản xuất riêng nhưng chia sẻ nguyên tắc chung là không qua giai đoạn nung.

Nguyên tắc hình thành cường độ

Cường độ gạch không nung hình thành qua hai cơ chế chính: (1) thủy hóa xi măng Portland tạo gel C-S-H (calcium silicate hydrate) lấp đầy không gian rỗng; (2) phản ứng pozzolanic giữa Ca(OH)₂ từ quá trình thủy hóa xi măng với SiO₂ và Al₂O₃ hoạt tính từ tro bay, xỉ, metakaolin tạo thêm C-S-H và C-A-H. Tốc độ và mức độ phản ứng phụ thuộc vào nhiệt độ bảo dưỡng, độ ẩm, tỷ lệ nước/xi măng và hoạt tính pozzolanic của phụ gia.

Các công nghệ sản xuất chính

1. Gạch bê tông xi măng – cốt liệu (Concrete Masonry Unit – CMU)

Đây là công nghệ phổ biến nhất, dùng hỗn hợp xi măng (7–15%) + cốt liệu (đá dăm, cát, đá mi) + nước (tỷ lệ N/X ≈ 0,35–0,45). Tạo hình bằng máy ép rung thủy lực (vibro-compaction) áp lực 8–15 MPa. Bảo dưỡng ẩm tự nhiên 7–28 ngày ở nhiệt độ phòng hoặc buồng bảo dưỡng nhiệt ẩm 60–70 °C trong 8–12 giờ để rút ngắn thời gian.

2. Gạch AAC (Autoclaved Aerated Concrete)

Dùng xi măng + vôi + cát/tro bay + bột nhôm; tạo bọt khí H₂ hóa học; tạo hình bằng cách đổ khuôn lớn rồi cắt dây. Đây là công nghệ duy nhất trong nhóm cần chưng áp autoclave (180–200 °C, 8–12 bar), nên được phân tích riêng trong bài sản xuất AAC. Sản phẩm AAC có mật độ thấp nhất và cách nhiệt tốt nhất trong nhóm.

3. Gạch tro bay (Fly Ash Brick)

Tỷ lệ phối liệu điển hình: tro bay 55–65% + vôi tôi 10–15% + thạch cao 5% + cát 15–25% + nước. Tạo hình bằng ép thủy lực hoặc ép rung. Bảo dưỡng ẩm 7–14 ngày ở điều kiện tự nhiên, hoặc hấp nhiệt 50–70 °C trong 24 giờ. Phản ứng pozzolanic giữa tro bay và vôi tạo cường độ cuối đạt 7,5–15 MPa.

4. Gạch xỉ lò cao hoạt hóa kiềm (Alkali-Activated Slag Brick)

Xỉ lò cao nghiền mịn (GGBS) được hoạt hóa bằng dung dịch kiềm (NaOH + Na₂SiO₃) thay vì xi măng Portland. Phản ứng geopolymer tạo khung alumino-silicate 3D cho cường độ cao (20–40 MPa). Công nghệ này chưa phổ biến tại Việt Nam nhưng có tiềm năng lớn về giảm phát thải CO₂.

Quy trình sản xuất tổng quát

Bước 1 — Cân định lượng nguyên liệu

Các thành phần được cân tự động bằng hệ thống cân điện tử có độ chính xác ±0,5%; cốt liệu thô được sàng phân loại cỡ hạt trước. Độ ẩm cốt liệu được đo tự động để điều chỉnh lượng nước thêm vào cho đúng tỷ lệ N/X thiết kế.

Bước 2 — Trộn hỗn hợp

Trộn khô cốt liệu và xi măng (hoặc chất kết dính khác) 30–60 giây, sau đó thêm nước và trộn ướt thêm 60–120 giây. Máy trộn cưỡng bức (pan mixer hoặc twin-shaft mixer) đảm bảo phân tán đồng đều hơn máy trộn tự do. Hỗn hợp đạt độ dẻo đủ để ép mà không bị bở hoặc nhão quá.

Bước 3 — Tạo hình

Phương pháp tạo hình phổ biến nhất là ép rung thủy lực: hỗn hợp được đổ vào khuôn, rung cưỡng bức (tần số 50–60 Hz) và ép với áp lực 8–15 MPa trong 3–5 giây. Máy ép rung năng suất cao có thể tạo hình 1.500–4.000 viên/giờ. Gạch vừa ép cần giữ nguyên trên pallet không xáo trộn để tránh biến dạng.

Bước 4 — Bảo dưỡng ẩm (Curing)

Bảo dưỡng ẩm là bước quan trọng nhất ảnh hưởng đến cường độ cuối: độ ẩm tương đối ≥90%, nhiệt độ 20–40 °C (tự nhiên) hoặc 60–70 °C (buồng bảo dưỡng nhiệt ẩm). Thời gian bảo dưỡng tiêu chuẩn: 28 ngày ở điều kiện tự nhiên hoặc 8–16 giờ trong buồng nhiệt ẩm để đạt 70–80% cường độ thiết kế.

Bước 5 — Kiểm tra chất lượng

Kiểm tra theo TCVN 6477:2016 (gạch bê tông), TCVN 10302:2014 (tro bay), TCVN 7959:2017 (AAC): đo kích thước và sai lệch, kiểm tra ngoại quan (vết nứt, sứt góc), thử cường độ nén mẫu đại diện, đo khối lượng thể tích và độ hút nước. Lô không đạt bị loại hoặc tái chế.

Bước 6 — Xếp kho và xuất hàng

Gạch đạt tiêu chuẩn được xếp pallet (thường 100–200 viên/pallet), bọc màng co và dán nhãn lô. Thời gian từ xuất kho đến công trình: gạch cần đạt ít nhất 7 ngày tuổi (50–60% cường độ thiết kế) trước khi sử dụng, tốt nhất là 28 ngày.

Ưu điểm nhóm sản phẩm

Tiết kiệm 60–80% năng lượng sản xuất so với gạch đất sét nung; tận dụng phế thải công nghiệp (tro bay, xỉ lò cao); không phát thải NOx và SO₂ do không đốt nhiên liệu; thời gian sản xuất ngắn (8–28 giờ) so với lò nung gạch truyền thống (3–5 ngày); dễ kiểm soát chất lượng bằng thiết bị đo lường điện tử.

Nhược điểm nhóm sản phẩm

Cường độ phụ thuộc nhiều vào chất lượng xi măng và điều kiện bảo dưỡng; sai lệch trong tỷ lệ phối liệu hoặc bảo dưỡng không đúng có thể gây cường độ thấp hơn thiết kế 20–30%. Một số loại (tro bay, xỉ) phụ thuộc nguồn cung phế thải công nghiệp không ổn định.

Câu hỏi thường gặp

Gạch không nung có cần bảo dưỡng sau khi xuất xưởng không?
Gạch xi măng tiếp tục tăng cường độ theo thời gian do xi măng thủy hóa chậm; không cần bảo dưỡng thêm tại công trình nhưng nên tránh để ngoài nắng gắt không che phủ trong 24 giờ đầu sau khi xếp.
Tại sao gạch không nung đôi khi bị nứt sau khi xây?
Nguyên nhân thường gặp: dùng gạch chưa đủ tuổi bảo dưỡng (dưới 7 ngày), hỗn hợp bị thiếu nước bảo dưỡng trong quá trình sản xuất, hoặc co ngót khô của bê tông xi măng không được kiểm soát bằng cốt thép neo tường.
Gạch không nung có đạt TCVN không?
Có; TCVN 6477:2016 quy định cho gạch bê tông xi măng cốt liệu, TCVN 10302:2014 cho gạch tro bay, TCVN 7959:2017 cho AAC; sản phẩm đạt tiêu chuẩn phải có phiếu kết quả thử nghiệm từ phòng lab được công nhận VILAS.

Kết luận

Nhóm gạch không nung bao gồm nhiều công nghệ sản xuất khác nhau, nhưng đều chia sẻ quy trình cốt lõi là định lượng, trộn, tạo hình và bảo dưỡng ẩm mà không cần nung. Ưu điểm tiết kiệm năng lượng và tận dụng phế thải là lý do chính thúc đẩy nhóm này thay thế dần gạch đất sét nung theo Quyết định 567/QĐ-TTg và Thông tư 09/2012/TT-BXD của Bộ Xây dựng Việt Nam. Chất lượng sản phẩm phụ thuộc quyết định vào kiểm soát công nghệ bảo dưỡng và tuân thủ tiêu chuẩn TCVN hiện hành.