Thép lưới hàn có mấy loại? Hệ thống phân loại đầy đủ
Thép lưới hàn được phân loại theo ba tiêu chí độc lập: đường kính thanh thép, kích thước ô mắt lưới và loại thép làm lưới. Hiểu đúng hệ thống phân loại giúp chọn đúng sản phẩm cho từng vị trí kết cấu.
1. Phân loại theo đường kính thanh thép
Đường kính thanh quyết định khả năng chịu lực và trọng lượng tấm lưới. Theo TCVN 6285:2003 và thực tế thị trường Việt Nam, có ba nhóm chính:
| Đường kính | Trọng lượng 1m thanh (kg) | Trọng lượng tấm 2×6m (kg/tấm) | Nhóm ứng dụng |
|---|---|---|---|
| D6 | 0,222 kg/m | ≈ 20–22 kg | Sàn mỏng, vỉa hè, tường chắn nhẹ |
| D8 | 0,395 kg/m | ≈ 35–40 kg | Sàn nhà ở, sàn công nghiệp nhẹ |
| D10 | 0,617 kg/m | ≈ 55–60 kg | Sàn chịu tải nặng, đường bê tông |
Trọng lượng tấm tính cho lưới ô 150×150 mm kích thước 2,4×6,0 m; thực tế có thể dao động ±5% tùy nhà sản xuất.
2. Phân loại theo kích thước ô mắt lưới
Khoảng cách ô lưới ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích cốt thép trên một đơn vị chiều dài:
- Ô 150 × 150 mm: Tiêu chuẩn phổ biến nhất; phù hợp sàn nhà ở, sàn công nghiệp. Với D8-150×150, diện tích cốt thép As = 335 mm²/m (mỗi chiều).
- Ô 200 × 200 mm: Lưới thưa hơn, tiết kiệm thép hơn khoảng 25%; dùng cho sàn không tải trọng cao, vỉa hè, gia cố mái.
- Ô không vuông (không đồng đều): Thanh dọc và ngang khác đường kính hoặc khoảng cách khác nhau; sản xuất theo đơn hàng đặc thù.
3. Phân loại theo loại thép
Dựa trên loại thép của thanh thành phần, lưới hàn chia thành:
| Loại thép | Tiêu chuẩn | Bề mặt thanh | Re (MPa) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| CB240T (trơn) | TCVN 1651-1:2008 | Trơn, không có gân | ≥ 240 | Bám dính BT thấp hơn; thường dùng D6 |
| CB400V (vằn) | TCVN 1651-2:2008 | Có gân nổi xoắn ốc | ≥ 400 | Bám dính tốt; dùng D8, D10 kết cấu |
4. Phân loại theo hình dạng tấm
Về hình thức cung cấp, lưới hàn có hai dạng:
- Tấm phẳng (flat sheet): Kích thước chuẩn 2,4 m × 6,0 m; vận chuyển, thi công thuận tiện; chiếm hơn 90% thị phần tại Việt Nam.
- Cuộn (coil/roll): Dùng cho D4–D6, cắt tại công trường; thường dùng làm cốt thép sàn mỏng hoặc gia cố mặt đường.
5. Mã hóa quy cách sản phẩm
Để tra cứu và đặt hàng chính xác, cần nêu đủ bốn thông số: đường kính – khoảng cách ô – kích thước tấm – loại thép. Ví dụ: D8-150×150-2.4×6.0m-CB400V là lưới hàn thanh vằn D8, ô 150×150 mm, tấm 2,4×6,0 m, cường độ CB400V.
6. Tổng kết
Ba tiêu chí phân loại chính (đường kính, ô lưới, loại thép) tạo ra nhiều tổ hợp quy cách khác nhau. Khi thiết kế kết cấu bê tông cốt thép, kỹ sư cần tra cứu bảng diện tích cốt thép tương đương để chọn đúng tấm lưới hàn thay thế cho cốt thép buộc truyền thống.