Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Nhựa PC Polycarbonate có mấy loại? Tổng quan phân loại tấm PC xây dựng

Tổng quan phân loại tấm PC Polycarbonate trong xây dựng: tấm đặc, tấm rỗng, tấm sóng nước; phân loại theo độ dày, xử lý bề mặt UV, màu sắc và ứng dụng cụ thể cho từng loại.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Phân loại tấm PC Polycarbonate theo cấu trúc

Tấm PC Polycarbonate trong xây dựng được phân thành 3 loại chính dựa vào cấu trúc của tấm:

1. Tấm đặc (Solid Sheet / Compact Sheet)

  • Cấu trúc: 1 lớp PC đặc hoàn toàn, không có khoảng trong
  • Độ dày phổ biến: 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm
  • Trọng lượng: 2.4 kg/m2 (2mm) đến 18 kg/m2 (15mm)
  • Ưu điểm: Độ chuong và trong suot cao nhất trong các loại PC
  • Ứng dụng: Vách ngăn an ninh, của số chịu và đập, tấm bảo vệ máy moc, thủy làm giá ca tri

2. Tấm rỗng (Twin-Wall / Multi-Wall Sheet)

  • Cấu trúc: 2 hoặc nhiều lớp PC phẳng noi nhau bảng các thành doc, tạo khoảng rong (cells) bên trong
  • Độ dày phổ biến: 4mm (2-wall), 6mm (2-wall), 8mm (2-wall), 10mm (3-wall), 16mm (5-wall), 25mm (multi-wall)
  • Trọng lượng: Nhẹ hơn dạng kể số với tấm đặc cung độ dày
  • Ưu điểm: Nhẹ, cách nhiệt tốt, giá ha hơn tấm đặc
  • Ứng dụng: Mái che sàn, nha kính, mái nhà xưởng, tấm cách nhiệt

3. Tấm sóng nước (Corrugated PC Sheet)

  • Cấu trúc: Một lớp PC được đáp sống (kieu sống sin hoặc sống vuong), tường từ tôn sống những bảng nhựa PC
  • Độ dày: Thường 0.8mm đến 1.5mm
  • Ưu điểm: Nhẹ nhất, giá rẻ nhất, để lắp đất, trong suot
  • Ứng dụng: Mái nhau, mái phụ làm mặt, mái che nhẹ

Phân loại theo xử lý bề mặt UV

Đây là tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến tuổi thọ của tấm PC ngoài trời:

Tấm 1UV (UV one-side)

  • Chỉ có lớp chống UV trên 1 mặt (thường mặt ngoài trời)
  • Cần chủ y lắp dùng chiều khí thi công (mặt UV quay ra ngoài)
  • Tuổi thọ kha khí lắp đất dùng chiều

Tấm 2UV (UV both-side)

  • Có lớp chống UV ca 2 mặt
  • Không cần lo lắp ngược chiều
  • Tuổi thọ lâu hơn, phù hợp với mái che 2 phía tích từ ảnh sáng
  • Giá cao hơn tấm 1UV khoảng 10-15%

Tấm không có lớp UV

  • Tuổi thọ ngăn, bị vang và gion sau 2-3 năm để ngoài năng
  • Chỉ dùng cho ứng dụng trong nhà không tiếp xuc ảnh sáng mặt troi trực tiếp

Phân loại theo đo trong suốt và màu sắc

  • Trong suot (Clear): Truyền sáng ~88%, dùng khí cần ảnh sáng tự nhiên tối đa
  • Mỏ duc (Opal/Milky): Truyền sáng ~50-60%, phân tấn ảnh sáng đều, tránh cho mặt
  • Mau xanh là (Bronze): Giảm choi, giảm nhiệt trong nhà kính
  • Mau trắng duc (White): Phân tấn ảnh sáng, dùng cho biển quặng cao
  • Mau khác: Độ, vang, xanh đường – theo yêu cầu thiết kế

Chỉ tiêu chịu tải trọng gió (Wind Load)

Khả năng chịu tải trọng gió của tấm PC phụ thuộc vào độ dày:

  • Tấm solid 4mm: ~2-3 kN/m2
  • Tấm solid 6mm: ~5-6 kN/m2
  • Tấm solid 8mm: ~9-10 kN/m2
  • Tấm solid 10mm: ~14-15 kN/m2

Kích thước ở (khoảng cách giữa 2 thành độ): cang rong, tấm PC cần cang dày để chịu gió.

Lưu y lắp đất tấm PC

Gián nó nhiệt

  • Hệ số gián nó nhiệt PC: khoảng 0.065 mm/m/độ C
  • Vi đủ: tấm dài 3m, chênh lệch nhiệt 40 độ C: gián nó = 3000 x 0.065 x 40 = 7.8mm
  • Phải để khe giandai (expansion gap) ít nhất bảng tính toán trên khí lắp vào khung
  • Không bao gió định chất tấm PC vào khung cung ma không có khe giandai

Khe lắp đất

  • Vi tri duc lo: khoan trước, lò lớn hơn vis ít nhất 3mm để PC gián nó
  • Sử dụng rỗng dem (washer) dem deo ngăn nước và giảm áp lực lên tấm
  • Không siet chất quá – sẽ làm nut tấm khí nhiệt độ tầng

Bao quan bề mặt

  • Không dùng khang cũ cam hoặc vật sac lâu tấm – sẽ tray xuoc vinh viên
  • Dùng nước sạch và vài mem hoặc khẩn microfiber để lâu
  • Tránh dùng các dùng mới hóa học nhu acetone, benzene

Tổng kết chọn loại tấm PC

Chọn tấm PC theo nhu cau: an ninh cao – tấm solid dày; mái che nhẹ – tấm rỗng; mái thoang mặt giá rẻ – tấm sóng nước. Luon chọn loại có lớp bảo vệ UV khí sử dụng ngoài trời để đảm bao tuổi thọ trên 10 năm.