Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Kiểm tra chất lượng mặt đường nhựa theo tiêu chuẩn Việt Nam

Kiểm tra chất lượng mặt đường nhựa theo tiêu chuẩn Việt Nam gồm đo IRI, độ chặt K≥98%, độ nhám SRT≥45 và chiều dày lớp theo TCVN 8819:2011.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Kiểm tra chất lượng mặt đường nhựa là gì?

Kiểm tra chất lượng mặt đường nhựa là hệ thống các phép đo và thí nghiệm được thực hiện trong và sau quá trình thi công để xác nhận mặt đường đạt các yêu cầu kỹ thuật theo hợp đồng và tiêu chuẩn TCVN 8819:2011. Kiểm tra bao gồm 5 chỉ tiêu chính: độ bằng phẳng (IRI), độ chặt (K), độ nhám, chiều dày lớp và thành phần hỗn hợp. Mỗi chỉ tiêu có phương pháp đo và ngưỡng chấp thuận riêng theo cấp đường.

Chỉ tiêu 1: Độ bằng phẳng IRI

IRI (International Roughness Index) đo bằng xe đo chuyên dụng có cảm biến gia tốc hoặc thiết bị profilometer laser, đơn vị m/km. Tiêu chuẩn Việt Nam quy định: đường cao tốc IRI ≤ 2,0 m/km; quốc lộ IRI ≤ 4,0 m/km; đường tỉnh IRI ≤ 6,0 m/km. Đo toàn bộ chiều dài tuyến theo từng làn xe riêng biệt.

Ngoài ra còn kiểm tra độ bằng phẳng cục bộ bằng thước 3 m đặt dọc và ngang, yêu cầu khe hở không quá 5 mm đối với lớp mặt BTNC 12,5 sau lu lèn hoàn thiện. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến êm thuận khi lưu thông.

Chỉ tiêu 2: Độ chặt K ≥ 98%

Độ chặt K được xác định bằng cách khoan lấy lõi BTN (core drilling) tại hiện trường, đo khối lượng thể tích thực tế rồi so sánh với khối lượng thể tích lý thuyết Marshall của hỗn hợp. Tần suất lấy mẫu: tối thiểu 1 mẫu/2.000 m² hoặc 1 mẫu/500 m dài theo từng làn.

Thiết bị đo phóng xạ hạt nhân (nuclear density gauge) cho phép đo nhanh tại hiện trường mà không cần khoan, kết quả có trong 5 phút. Tuy nhiên kết quả cần hiệu chỉnh với mẫu khoan để đảm bảo độ chính xác. Mọi điểm đo đều phải đạt K ≥ 98% mới được nghiệm thu.

Chỉ tiêu 3: Độ nhám SRT ≥ 45

Độ nhám mặt đường đo bằng thiết bị con lắc Anh (British Pendulum Tester) cho chỉ số SRT (Skid Resistance Tester), yêu cầu SRT ≥ 45 đơn vị cho đường cao tốc và quốc lộ. Độ nhám đảm bảo ma sát giữa lốp xe và mặt đường, đặc biệt quan trọng trong điều kiện trời mưa. Phương pháp đo cát (sand patch) cũng dùng để xác định chiều sâu cấu trúc bề mặt (Mean Texture Depth).

Chỉ tiêu 4: Chiều dày lớp

Chiều dày lớp BTN sau lu lèn đo trực tiếp từ lõi khoan hoặc dùng thiết bị GPR (Ground Penetrating Radar) không phá hoại. Sai số cho phép ± 5 mm so với chiều dày thiết kế. Chiều dày trung bình của tổng hợp mẫu không được thấp hơn chiều dày thiết kế.

Chỉ tiêu 5: Thành phần hỗn hợp BTN

Mẫu hỗn hợp BTN được lấy tại trạm trộn hoặc trên xe vận chuyển để thí nghiệm chiết tách nhựa xác định hàm lượng nhựa thực tế, phân tích cỡ hạt cốt liệu và thí nghiệm Marshall (độ ổn định, độ dẻo, độ rỗng). Tần suất tối thiểu 1 mẫu/200 tấn hỗn hợp hoặc 1 mẫu/ngày thi công.

Bảng tổng hợp tiêu chuẩn nghiệm thu

Chỉ tiêu Cao tốc Quốc lộ Đường tỉnh
IRI (m/km) ≤ 2,0 ≤ 4,0 ≤ 6,0
Độ chặt K ≥ 98% ≥ 98% ≥ 97%
Độ nhám SRT ≥ 45 ≥ 45 ≥ 40
Chiều dày lớp ±5 mm ±5 mm ±8 mm
Hàm lượng nhựa ±0,3% ±0,3% ±0,4%

Quy trình nghiệm thu theo TCVN 8819:2011

  1. Kiểm tra điều kiện thi công: nhiệt độ, thời tiết, vật liệu đầu vào
  2. Giám sát nhiệt độ hỗn hợp tại trạm trộn và hiện trường mỗi xe
  3. Lấy mẫu hỗn hợp định kỳ thí nghiệm Marshall
  4. Đo độ chặt bằng máy phóng xạ trong quá trình lu
  5. Khoan lấy lõi nghiệm thu sau khi BTN nguội hoàn toàn (24 giờ)
  6. Đo IRI sau khi hoàn thành toàn tuyến
  7. Lập hồ sơ nghiệm thu, xử lý điểm không đạt nếu có

Câu hỏi thường gặp

Điểm không đạt K < 98% xử lý thế nào?
Vùng không đạt phải cào bóc và thi công lại toàn chiều dày lớp. Không được phép bù bằng cách rải thêm lớp mỏng lên trên vì không cải thiện độ chặt lớp dưới.
IRI đo lúc nào trong quá trình thi công?
IRI đo sau khi hoàn thành toàn bộ quá trình lu lèn và BTN đã nguội hoàn toàn (thường sau 24 giờ), trước khi mở cho xe lưu thông. Đo sớm hơn kết quả không chính xác do BTN chưa ổn định.