Định nghĩa
Kích thước gạch lát vỉa hè (paving block) là các thông số hình học — dài, rộng, dày — được quy định trong TCVN 6476:1999 nhằm đảm bảo khả năng chịu tải, thoát nước và tính thẩm mỹ của mặt đường đi bộ. Gạch lát vỉa hè khác gạch xây tường ở chỗ ưu tiên độ dày chịu mài mòn và bề mặt chống trượt thay vì cường độ nén toàn khối.
Bảng kích thước paving block theo TCVN 6476
TCVN 6476:1999 quy định nhiều loại hình dạng và kích thước, trong đó phổ biến nhất là dạng chữ nhật và dạng I (interlock). Sai số kích thước cho phép: chiều dài ±2 mm, chiều rộng ±2 mm, chiều dày ±3 mm.
| Loại gạch | Dài (mm) | Rộng (mm) | Dày (mm) | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|---|---|
| Paving block chữ nhật nhỏ | 200 | 100 | 60 | Vỉa hè, sân đi bộ |
| Paving block chữ nhật lớn | 300 | 150 | 60 | Vỉa hè trung bình |
| Paving block dày (xe nhẹ) | 200 | 100 | 80 | Bãi đỗ xe nhẹ |
| Paving block dày (xe nặng) | 200 | 100 | 100 | Đường nội bộ, cảng |
| Gạch lát hình I (interlock) | 225 | 112 | 60 | Vỉa hè, quảng trường |
| Gạch lát hình I dày | 225 | 112 | 80 | Bãi đỗ xe, đường dịch vụ |
| Gạch lát hình vuông | 200 | 200 | 60 | Sân vườn, khu nghỉ dưỡng |
| Gạch lát hình lục giác | 200 | 173 | 60 | Công viên, trang trí |
Đặc điểm kỹ thuật theo chiều dày
Chiều dày là thông số quan trọng nhất quyết định khả năng chịu tải của gạch lát vỉa hè. Gạch dày 60 mm dùng cho vỉa hè không có xe cộ; 80 mm chịu được xe con và xe tải nhẹ; 100 mm phù hợp đường nội bộ, cảng cá, sân công nghiệp.
Theo TCVN 6476:1999, cường độ nén tối thiểu ≥30 MPa; cường độ uốn ≥3,5 MPa; độ mài mòn ≤14 mm/500 m; độ hút nước ≤7%. Các chỉ tiêu này áp dụng đồng nhất bất kể chiều dày.
Sai số cho phép theo TCVN 6476:1999
| Thông số | Sai số cho phép (mm) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chiều dài | ±2 | Đo theo mặt trên |
| Chiều rộng | ±2 | Đo theo mặt trên |
| Chiều dày | ±3 | Đo tại trung tâm |
| Độ phẳng mặt trên | ≤2 | Đo bằng thước thẳng 300 mm |
| Độ vuông góc cạnh | ≤2 | Đo bằng ê-ke 150 mm |
Ứng dụng theo kích thước
Gạch 200×100×60 mm là kích thước phổ biến nhất tại Việt Nam, dùng cho vỉa hè đô thị, lối đi trong khu dân cư và sân trường học. Gạch 200×100×80 mm và 200×100×100 mm được chỉ định cho bãi đỗ xe, đường vào xưởng sản xuất, cảng và khu công nghiệp nơi có phương tiện nặng qua lại thường xuyên.
Gạch hình I (interlocking) có tính liên kết khóa cạnh cao hơn gạch chữ nhật thông thường, giúp phân tán tải trọng đều hơn và hạn chế dịch chuyển ngang của viên gạch dưới tác động lực phanh hoặc lực quay đầu xe.
Lưu ý khi lựa chọn kích thước
Khi lựa chọn kích thước gạch lát vỉa hè, cần căn cứ vào tải trọng tính toán và tần suất phương tiện. Sử dụng gạch 60 mm cho khu vực chỉ có người đi bộ; 80 mm khi có xe con hoặc xe đẩy hàng; 100 mm khi có xe tải ≤5 tấn lưu thông.
Kích thước viên gạch cũng ảnh hưởng đến hao hụt khi cắt tại biên. Gạch 200×100 mm (tỷ lệ 2:1) dễ tạo hoa văn xương cá (herringbone) với hao hụt tối thiểu, phù hợp thi công diện tích lớn.
Câu hỏi thường gặp
- Kích thước gạch lát vỉa hè phổ biến nhất là bao nhiêu?
- Kích thước 200×100×60 mm là tiêu chuẩn phổ biến nhất tại Việt Nam cho vỉa hè đô thị theo TCVN 6476:1999.
- Gạch dày 60 mm có chịu được xe máy không?
- Có, gạch 60 mm chịu được tải trọng xe máy và xe đạp. Tuy nhiên nếu xe máy lên vỉa hè thường xuyên nên dùng gạch 80 mm để an toàn hơn.
- Sai số kích thước bao nhiêu là đạt chuẩn?
- Theo TCVN 6476:1999, sai số cho phép là ±2 mm chiều dài/rộng và ±3 mm chiều dày. Vượt quá mức này sẽ tạo khe hở không đều khi lát.
- Gạch hình I có kích thước khác gạch chữ nhật không?
- Có, gạch hình I thường có kích thước 225×112 mm (mặt bằng) với các gờ nhô ra 12–15 mm mỗi bên để tạo khóa liên kết, dày 60–80 mm.
- Làm sao kiểm tra kích thước gạch ngoài công trình?
- Dùng thước kẹp (caliper) hoặc thước thẳng kết hợp ê-ke, đo tại ít nhất 5 vị trí ngẫu nhiên trong lô hàng theo TCVN 6476:1999 mục 5.
Kết luận
Kích thước gạch lát vỉa hè theo TCVN 6476:1999 được thiết kế linh hoạt từ 60 đến 100 mm chiều dày, phù hợp nhiều cấp độ tải trọng từ đường đi bộ đến đường nội bộ công nghiệp. Việc chọn đúng kích thước — đặc biệt là chiều dày — là yếu tố quyết định tuổi thọ và an toàn của mặt đường lát gạch.