Giá phản xạ nhiệt nhôm bong bóng bao nhiêu tiền?
Giá phản xạ nhiệt nhôm bong bóng trên thị trường Việt Nam năm 2024 dao động 20-55k đồng/m2 tùy loại, kích thước và chất lượng nhóm foil. Đây là mức giá tham khảo – giá thực tế có thể chênh lệch 10-20% tùy vùng mien và thời diem mua.
Bảng giá tham khảo theo loại sản phẩm (2024)
| Loại sản phẩm | Mỏ ta | Giá tham khảo (đồng/m2) | Khuyen dùng cho |
|---|---|---|---|
| Phản xạ nhiệt 1 lớp bong bong mỏng | Độ dày 4-5 mm, nhóm đơn mặt | 20.000 – 28.000 | Mái tôn nhà xưởng, công trình tấm |
| Phản xạ nhiệt 1 lớp bong bong dày | Độ dày 5-7 mm, nhóm 2 mặt | 25.000 – 35.000 | Mái tôn nhà ở, tường nhẹ |
| Phản xạ nhiệt 2 lớp bong bong | Độ dày 8-12 mm, nhóm 2 mặt | 30.000 – 45.000 | Nhà ở, khó lạnh đơn giản |
| Phản xạ nhiệt nhóm + xop PE | Độ dày 5-10 mm, loi xop PE | 35.000 – 55.000 | Cách nhiệt tốt hơn, nhà ở cao cấp |
| Tấm radiant barrier (foil phẳng) | Độ dày 0,3-1 mm, chỉ phân xạ | 10.000 – 20.000 | Rao bức xạ đơn thuan, khó lạnh |
Chi phí thi công tham khảo
Chi phí nhân công thi công phản xạ nhiệt nhôm bong bóng tại Việt Nam năm 2024 dao động 5.000-15.000 đồng/m2 tuy vi tri và độ phức tạp:
- Mái tôn nhà xưởng thang: 5.000-8.000 đồng/m2
- Mái tôn nhà ở doc nhiều: 8.000-12.000 đồng/m2
- Tường nhẹ khung thép: 10.000-15.000 đồng/m2
- Tran giá bên trong: 8.000-12.000 đồng/m2
Tổng chi phí tham khảo toàn bộ (vật liệu + nhân công)
| Hạng mục | Điện tích vi đủ | Đơn giá tham khảo | Tổng tham khảo |
|---|---|---|---|
| Mái nhà xưởng 1 lớp | 500 m2 | 28.000 + 7.000 = 35.000 đồng/m2 | 17.500.000 đồng |
| Mái nhà ở 2 lớp | 120 m2 | 38.000 + 10.000 = 48.000 đồng/m2 | 5.760.000 đồng |
| Tường nhẹ văn phòng | 80 m2 | 35.000 + 12.000 = 47.000 đồng/m2 | 3.760.000 đồng |
Số sánh giá với các vật liệu cách nhiệt khác
| Vật liệu | Độ dày | Giá vật liệu (đồng/m2) | R-value điện hình |
|---|---|---|---|
| Phản xạ nhiệt nhôm bong bóng | 5-12 mm | 20.000-45.000 | 1,4-2,5 m2.K/W (với air gap) |
| EPS (xop trắng) | 50 mm | 25.000-45.000 | 1,35 m2.K/W |
| Glasswool cuon | 50 mm (10 kg/m3) | 30.000-50.000 | 1,25-1,5 m2.K/W |
| Rockwool tấm | 50 mm | 60.000-100.000 | 1,1-1,5 m2.K/W |
| XPS | 50 mm | 50.000-80.000 | 1,56 m2.K/W |
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá
- Độ dày nhóm foil: Nhóm 7 micron rẻ hơn nhóm 12 micron. Nhóm dày hơn bền hơn những giá cao hơn 10-15%.
- Số lớp bong bong: 2 lớp đất hơn 1 lớp 30-50% những R-value chỉ tầng 20-30%.
- Số lượng mua: Mua cuon 500-1000 m2 thi giá/m2 có thể thấp hơn 15-25% số với mua le.
- Vùng mien: Giá Ha Noi và TP.HCM thường chênh 5-10% số với tính thành khác.
- Xuất xử: Sản phẩm noi địa rẻ hơn 20-40% số với hang nhập khau cung thông số.
Cách chọn loại phù hợp ngăn sạch
Ngăn sạch thấp (< 30k đồng/m2): chọn loại 1 lớp bong bong đơn giản, phù hợp nhà xưởng cấp thấp, khó hang không yêu cầu nhiệt. Ngăn sạch trung binh (30-45k đồng/m2): chọn loại 2 lớp bong bong hoặc 1 lớp + xop PE, phù hợp nhà ở và văn phòng. Ngăn sạch cao hơn 45k đồng/m2: nền xem xét thêm thêm xop EPS/XPS sống sống để tầng R-value tổng thể, không chỉ phụ thuoc vật liệu phân xạ.
Câu hỏi thường gặp về giá
- Giá trên internet và giá tại công trình có khác nhau không?
- Có, giá tại công trình bao gồm phát sinh thêm nhu: chi phí vận chuyển (thường 500-2000 đồng/m2), chi phí bảng dan nhóm (tiem 2-5% vật liệu chính), chi phí kể tạo air gap neu cần thêm. Nền lay bao giá tron goi từ nha thau.
- Phản xạ nhiệt rẻ hơn có tốt không?
- Không nhất thiết. Yếu tố quyết định là chất lượng nhóm (emissivity): nhóm phụ polymer giá rẻ hơn có emissivity cao hơn, hiệu quả kém hơn. Nền yêu cầu chung chỉ thứ nghiem emissivity khí mua số lượng lớn.
- Nền mua bao nhiêu để đủ dùng cho mái 200 m2?
- Mua thêm 10-15% số với điện tích thực tế để bù cho phân chống mep (50-100 mm mới mới noi) và phân cat bộ ở đầu hỏi, noc mái. Mái 200 m2 thực tế mua 220-230 m2 vật liệu.