Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Giá Gỗ Xây Dựng Tổng Hợp

Bảng giá gỗ xây dựng tổng hợp 2024: gỗ lim 3–8M/m³, gỗ teak 5–15M/m³, MDF 12mm 80–150k/tờ, plywood 12mm 150–250k/tờ, sàn laminate 150–300k/m², sàn vinyl SPC 200–400k/m². Đầy đủ gỗ tự nhiên và công nghiệp.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Bảng Giá Gỗ Xây Dựng Tổng Hợp 2024

Bảng giá gỗ xây dựng tổng hợp dưới đây tập hợp giá tham khảo của cả gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp phổ biến nhất tại thị trường Việt Nam năm 2024. Đây là dữ liệu tham khảo để lập dự toán, không phải giá niêm yết. Giá thực tế phụ thuộc nhiều yếu tố và thay đổi theo thời gian.

Bảng Giá Gỗ Tự Nhiên Tham Khảo 2024

Loại gỗ tự nhiên Giá tham khảo Đơn vị
Gỗ lim (tùy nhóm và kích thước) 3.000.000 – 8.000.000 đồng/m³
Gỗ hương 3.000.000 – 10.000.000 đồng/m³
Gỗ gụ 5.000.000 – 15.000.000 đồng/m³
Gỗ teak nhập khẩu 5.000.000 – 15.000.000 đồng/m³
Gỗ oak nhập khẩu 4.000.000 – 12.000.000 đồng/m³
Gỗ thông xẻ 1.000.000 – 2.500.000 đồng/m³
Gỗ cao su 1.200.000 – 2.500.000 đồng/m³

Bảng Giá Sàn Gỗ Tự Nhiên Tham Khảo 2024

Loại sàn gỗ tự nhiên Giá tham khảo Đơn vị
Sàn gỗ solid lim nội địa 500.000 – 1.200.000 đồng/m²
Sàn gỗ solid teak nhập 600.000 – 1.500.000 đồng/m²
Sàn gỗ solid oak nhập 400.000 – 900.000 đồng/m²
Sàn engineered gỗ tự nhiên 12mm 300.000 – 500.000 đồng/m²

Bảng Giá Gỗ Công Nghiệp Tham Khảo 2024

Loại gỗ công nghiệp Giá tham khảo Đơn vị
MDF 12,5mm 80.000 – 150.000 đồng/tờ 2440×1220mm
MDF 18mm 110.000 – 200.000 đồng/tờ 2440×1220mm
Plywood 12mm 150.000 – 250.000 đồng/tờ 2440×1220mm
Plywood 18mm 200.000 – 350.000 đồng/tờ 2440×1220mm
OSB 12mm 120.000 – 200.000 đồng/tờ 2440×1220mm
Ván dăm 18mm 90.000 – 150.000 đồng/tờ 2440×1220mm
LVL 45mm (Laminated Veneer Lumber) 180.000 – 350.000 đồng/m dài

Bảng Giá Sàn Gỗ Công Nghiệp Tham Khảo 2024

Loại sàn Giá tham khảo Đơn vị
Sàn laminate HDF 8mm 150.000 – 300.000 đồng/m²
Sàn vinyl SPC click 200.000 – 400.000 đồng/m²
Sàn vinyl WPC click 250.000 – 450.000 đồng/m²
Sàn tre strand-woven 250.000 – 500.000 đồng/m²

Yếu Tố Biến Động Giá Gỗ Xây Dựng

1. Tỷ Giá Ngoại Tệ

Phần lớn gỗ tự nhiên cao cấp (teak, oak, lim Lào) và gỗ công nghiệp chất lượng cao (plywood Phần Lan, MDF Malaysia) được nhập khẩu, nên giá biến động theo tỷ giá USD và EUR so với VND. Khi tỷ giá tăng mạnh, giá vật liệu nhập khẩu tăng theo trong vòng 1–3 tháng. Nên theo dõi tỷ giá khi lập dự toán cho công trình dài hơi.

2. Mùa Vụ Và Thời Điểm Mua

Thị trường gỗ thường sôi động nhất vào đầu năm (quý 1) và cuối năm (quý 4) khi nhu cầu xây dựng và sửa chữa tăng cao, giá có thể nhích lên 5–15%. Quý 2 và quý 3 thường là thời điểm giá ổn định hơn và có thể thương lượng tốt hơn khi mua lô lớn. Mua nguyên liệu tích trữ trước mùa cao điểm có thể tiết kiệm đáng kể.

3. Tình Hình Thị Trường Và Nguồn Cung

Chính sách khai thác gỗ tự nhiên của các nước xuất khẩu (Lào, Myanmar, Indonesia) ảnh hưởng lớn đến nguồn cung và giá. Khi các nước này thắt chặt xuất khẩu, giá gỗ tự nhiên tăng mạnh. Giá MDF và ván công nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi giá nguyên liệu (bột gỗ, keo) và giá năng lượng toàn cầu.

Hướng Dẫn So Sánh Giá Khi Mua Gỗ Xây Dựng

Khi lập dự toán mua gỗ, cần lấy báo giá từ ít nhất 2–3 đơn vị cung cấp khác nhau để so sánh. Luôn so sánh cùng quy cách kỹ thuật (cùng độ dày, cùng phẩm cấp, cùng loại xử lý bề mặt) để giá so sánh có ý nghĩa. Giá thấp bất thường cần kiểm tra kỹ chất lượng và nguồn gốc vật liệu. Nên yêu cầu hóa đơn VAT và chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật khi mua lô lớn.

Tham khảo thêm tại: Giá gỗ lim | Giá MDF | Giá plywood | Giá sàn gỗ tự nhiên | Giá sàn gỗ công nghiệp