Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Cường độ chịu nén gạch AAC: Bảng giá trị D400-D800 theo TCVN 7959

Cường độ chịu nén gạch AAC theo TCVN 7959:2011: D400 ≥1,5 MPa, D500 ≥2,0 MPa, D600 ≥3,5 MPa, D700 ≥5,0 MPa, D800 ≥6,0 MPa. Bảng đầy đủ và hướng dẫn chọn mác theo ứng dụng.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Định nghĩa

Cường độ chịu nén gạch AAC là giá trị ứng suất nén tối đa mà viên gạch bê tông khí chưng áp có thể chịu được trước khi phá hoại, đo theo phương vuông góc với mặt lớn. Theo TCVN 7959:2011, cường độ chịu nén được xác định trên mẫu khô kiệt, thử theo TCVN 6355-1:2009 với tốc độ gia tải 0,5–1,0 MPa/s. Đây là thông số kỹ thuật quan trọng nhất xác định khả năng mang tải và phạm vi ứng dụng kết cấu của từng mác gạch.

Phân cấp theo TCVN 7959:2011

TCVN 7959:2011 phân loại gạch AAC theo khối lượng thể tích danh nghĩa, ký hiệu từ D400 đến D800 (kg/m³). Mỗi cấp có giá trị cường độ chịu nén tối thiểu bắt buộc — đây là giá trị đặc trưng, không phải trung bình. Trong thực tế sản xuất, cường độ thực tế thường cao hơn giá trị tối thiểu quy định 15–25% để đảm bảo tỷ lệ đạt lô hàng.

Bảng cường độ chịu nén theo mác TCVN 7959:2011

Mác (ký hiệu) Khối lượng thể tích (kg/m³) CĐ nén tối thiểu (MPa) Hệ số λ (W/m.K) Ứng dụng điển hình
D400 400 ± 40 ≥ 1,5 0,10 Tường ngăn cách âm, cách nhiệt cao
D500 500 ± 50 ≥ 2,0 0,12 Tường ngăn nội thất nhà ở
D600 600 ± 60 ≥ 3,5 0,15 Tường bao nhà thấp tầng (≤4 tầng)
D700 700 ± 70 ≥ 5,0 0,19 Tường bao nhà cao tầng, tải trọng lớn
D800 800 ± 80 ≥ 6,0 0,25 Kết cấu chịu lực, tường chịu tải cao
D600 (ướt) 600 ± 60 ≥ 2,5 (≈70% giá trị khô) 0,18–0,22 Tham khảo — trạng thái thi công ướt

Phương pháp thử cường độ

Mẫu thử là viên nguyên hoặc mẫu cắt lập phương cạnh 100 mm, sấy khô ở 105°C đến khối lượng không đổi trước khi thử. Lực nén tác dụng vuông góc với mặt lớn (mặt nằm) của viên gạch — cùng hướng thi công thực tế. Cường độ tính bằng: R = P/A (MPa), trong đó P là lực phá hoại (N) và A là diện tích chịu nén (mm²).

Mỗi lô hàng lấy tối thiểu 6 mẫu thử. Giá trị cường độ đặc trưng (R_k) lấy bằng giá trị nhỏ nhất của 6 kết quả hoặc tính theo phương pháp thống kê với xác suất 95%. Kết quả không đạt nếu giá trị R_k thấp hơn mức tối thiểu theo bảng trên.

Ảnh hưởng của độ ẩm đến cường độ

Cường độ chịu nén của gạch AAC giảm đáng kể khi độ ẩm tăng — gạch ướt hoàn toàn có cường độ chỉ bằng khoảng 65–75% cường độ khô kiệt. Đây là lý do TCVN quy định thử nghiệm ở trạng thái khô kiệt (sấy 105°C) để có giá trị so sánh chuẩn. Khi thiết kế kết cấu có tiếp xúc ẩm thường xuyên, cần áp dụng hệ số giảm cường độ theo điều kiện môi trường.

Cường độ AAC so với các loại gạch khác

Gạch nung đất sét thường đạt 7,5–15 MPa — cao hơn hầu hết mác AAC. Tuy nhiên, gạch nung nặng hơn 3–5 lần (1600–1900 kg/m³ so với 400–800 kg/m³), nên tải bản thân tường cao hơn nhiều. Gạch bê tông thường (TCVN 6477) mác M50 đạt 5,0 MPa cường độ nén nhưng nặng 1400–1800 kg/m³ và cách nhiệt kém hơn AAC. Với công trình không chịu tải nặng (tường ngăn, tường bao nhà dưới 5 tầng), D600 AAC (≥3,5 MPa) là lựa chọn tối ưu về tỷ lệ cường độ/trọng lượng.

Ứng dụng theo mác cường độ

D400–D500 (1,5–2,0 MPa) phù hợp tường ngăn không chịu lực, vách ngăn phòng chức năng — ưu tiên tính cách âm và cách nhiệt hơn cường độ. D600 (3,5 MPa) là mác phổ biến nhất cho tường bao nhà ở 2–5 tầng và tường bao công trình thương mại quy mô vừa. D700–D800 (5,0–6,0 MPa) dùng cho tường bao nhà cao tầng, tường chịu tải bổ sung từ dầm sàn hoặc vách cứng bổ trợ.

Ưu điểm về cường độ

Gạch AAC có tỷ số cường độ/khối lượng thể tích cao nhất trong nhóm vật liệu tường không nung: D600 đạt 3,5 MPa với 600 kg/m³, trong khi bê tông nặng đạt 3,5 MPa cần 1800–2000 kg/m³. Quá trình chưng áp autoclave tạo khoáng tobermorite C-S-H ổn định, đảm bảo cường độ không bị suy giảm theo thời gian trong điều kiện ẩm bình thường. Phân tán cường độ trong lô hàng thường nhỏ (hệ số biến động CV < 15%) nhờ quy trình sản xuất tự động hóa cao.

Nhược điểm và lưu ý

Gạch AAC có cường độ thấp hơn nhiều so với gạch nung, không phù hợp làm kết cấu chịu lực độc lập trong công trình cao tầng mà không có hệ khung bê tông cốt thép đỡ. Cường độ giảm rõ rệt khi ẩm cao — cần lưu ý khi thiết kế tường bao tiếp xúc mưa lâu dài hoặc phòng có độ ẩm cao (bếp, phòng tắm). Không được dùng gạch ướt thi công vì cường độ thực tế tại thời điểm chịu tải sẽ thấp hơn thiết kế.

Câu hỏi thường gặp

Cường độ chịu nén của gạch AAC D600 là bao nhiêu?
Theo TCVN 7959:2011, D600 phải đạt tối thiểu 3,5 MPa ở trạng thái khô kiệt. Thực tế sản xuất thường đạt 4,0–5,0 MPa.
Vì sao thử cường độ phải ở trạng thái khô?
Để có giá trị chuẩn so sánh giữa các lô và nhà sản xuất. Cường độ khô kiệt là giá trị cao nhất và ổn định nhất, làm cơ sở tính toán kết cấu.
Gạch AAC D400 có thể làm tường chịu lực không?
Không khuyến nghị. D400 (≥1,5 MPa) chỉ phù hợp tường ngăn không chịu lực. Tường chịu lực tối thiểu cần D600 (≥3,5 MPa) và phải có tính toán kết cấu.
Bao nhiêu mẫu cần thử để kiểm tra cường độ một lô hàng?
Tối thiểu 6 mẫu theo TCVN 6355-1:2009. Kết quả đánh giá trên giá trị đặc trưng (giá trị nhỏ nhất hoặc phân vị 5% phân phối thống kê).
Cường độ gạch AAC có tăng theo thời gian không?
Có nhưng rất ít sau khi chưng áp, khác với bê tông thông thường. Cường độ thực tế khi xuất xưởng đã đạt 90–95% giá trị cuối cùng.
Mác D600 và D700 khác nhau như thế nào về cường độ?
D700 có cường độ tối thiểu 5,0 MPa, cao hơn D600 (3,5 MPa) khoảng 43%. Tuy nhiên D700 nặng hơn và dẫn nhiệt cao hơn (λ = 0,19 so với 0,15 W/m.K của D600).

Kết luận

Cường độ chịu nén gạch AAC theo TCVN 7959:2011 tăng từ 1,5 MPa (D400) đến 6,0 MPa (D800) tương ứng với mật độ tăng. Mác D600 (≥3,5 MPa) là lựa chọn phổ biến nhất cho tường bao nhà ở, trong khi D400–D500 dùng cho tường ngăn và D700–D800 cho công trình chịu tải cao. Luôn kiểm tra phiếu thử nghiệm lô hàng để xác nhận cường độ thực tế trước khi thi công.