Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Đá mi là gì? Hạt <5mm, phế phẩm nghiền đá và ứng dụng cấp phối

Đá mi là phần hạt mịn kích thước dưới 5mm (theo TCVN dưới 4,75mm) sinh ra trong quá trình nghiền đá. Bài viết định nghĩa đá mi, phân biệt với đá 0x4, và trình bày các ứng dụng trong cấp phối đường, san lấp và trộn bê tông mác thấp.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Đá mi là gì? Hạt <5mm, phế phẩm nghiền đá và ứng dụng cấp phối

Đá mi (hay đá mạt, đá bụi nghiền) là phần hạt mịn kích thước dưới 5mm — chính xác là dưới 4,75mm theo rây tiêu chuẩn TCVN — sinh ra như phế phẩm trong quá trình nghiền đá hộc tại trạm nghiền đá. Tên gọi “đá mi” xuất phát từ tiếng Hán-Việt “mì” (bụi, bột nhỏ), phản ánh đặc tính hạt mịn của vật liệu này. Đây là sản phẩm phụ có giá trị thấp hơn đá dăm phân cỡ, nhưng có nhiều ứng dụng thực tế trong xây dựng nếu được sử dụng đúng mục đích.

Định nghĩa theo TCVN

Theo TCVN 7570:2006, ngưỡng phân chia cốt liệu mịn và thô là kích thước hạt 4,75mm (tương đương rây No.4 theo hệ ASTM). Đá mi nằm trong nhóm cốt liệu mịn cùng với cát tự nhiên và cát nghiền. Điểm phân biệt giữa đá mi và cát nghiền (cát nhân tạo) là mục đích sản xuất: cát nghiền được sản xuất có chủ đích với cỡ hạt kiểm soát, trong khi đá mi là sản phẩm phụ không mong muốn từ quá trình nghiền đá dăm. Tỷ lệ đá mi trong tổng sản lượng của trạm nghiền thường chiếm 15–30% tùy loại đá và thiết bị.

Thành phần hạt

Đá mi bao gồm hạt có kích thước 0–4,75mm với thành phần đa dạng:

  • Hạt 2–4,75mm: mảnh vỡ nhỏ có góc cạnh, đặc tính gần với cát thô
  • Hạt 0,3–2mm: bột đá mịn, tương đương cát trung
  • Hạt <0,3mm: bụi đá, có thể lẫn bụi từ quá trình nghiền

Modun độ mịn (Mk) của đá mi thường dao động từ 1,5 đến 2,5 tùy nguồn gốc đá và thiết bị nghiền. Hàm lượng bụi bùn sét trong đá mi thường thấp hơn cát tự nhiên vì đá gốc ít chứa sét, nhưng hàm lượng bụi đá có thể cao nếu không qua rửa.

Phân biệt đá mi và đá 0x4

Đây là điểm thường bị nhầm lẫn: đá mi chỉ gồm hạt <4,75mm, là vật liệu hạt mịn; đá 0x4 là hỗn hợp toàn bộ cỡ hạt từ 0 đến 40mm gồm cả đá mi và đá dăm lớn. Trong thực tế, đá 0x4 thường được tạo ra bằng cách trộn đá mi với đá 1×2 và đá 2×4 để có cấp phối hạt liên tục. Không thể dùng đá mi đơn thuần thay thế đá 0x4 trong móng đường vì thiếu hạt lớn tạo bộ khung chịu lực.

Ứng dụng

Mặc dù là phế phẩm, đá mi có nhiều ứng dụng thực tế:

  • Trộn đá 0x4: trộn với đá 1×2 và đá 2×4 theo tỷ lệ để tạo cấp phối đá dăm liên tục cho móng đường
  • San lấp mặt bằng: lấp hố móng, san nền công trình tạm; giá rẻ phù hợp khối lượng lớn
  • Lớp đệm nền: đệm dưới sàn bê tông, dưới gạch lát sân; cần lu lèn tốt để tránh lún
  • Bê tông mác thấp: thay thế một phần cát trong bê tông M100–M150 không cốt thép
  • Vữa xây không co ngót: trộn với xi măng làm vữa lấp đầy khe hở, mạch chỉ
  • Mặt đường cấp thấp: rải trực tiếp trên đường đất, lu lèn tạo bề mặt cứng tạm thời
  • Bê tông tươi thương phẩm: một số nhà máy dùng đá mi thay thế một phần cát thiếu hụt

Không nên dùng đá mi làm cốt liệu mịn chính trong bê tông cốt thép mác ≥M200 vì hàm lượng bụi và hạt dẹt cao hơn cát tiêu chuẩn, ảnh hưởng đến lượng nước trộn và cường độ bê tông.

Ưu và nhược điểm

Ưu điểm của đá mi:

  • Giá thành thấp: 100.000–180.000 đồng/m³ (tham khảo 2024), rẻ hơn cát vàng và đá dăm phân cỡ
  • Bề mặt hạt sắc cạnh, không có chất hữu cơ từ bùn sông
  • Nguồn cung ổn định gần các trạm nghiền đá

Nhược điểm:

  • Hàm lượng bụi đá (<0,075mm) cao hơn cát sông, tăng nhu cầu nước khi trộn bê tông
  • Cấp phối hạt không đồng đều, biến động theo mẻ nghiền
  • Hạt dẹt chiếm tỷ lệ cao hơn cát tự nhiên
  • Khả năng giữ ẩm cao hơn cát → cần điều chỉnh lượng nước trộn bê tông

Giá tham khảo

Giá đá mi tại Việt Nam năm 2024 khoảng 100.000–180.000 đồng/m³, thường thấp nhất trong các loại cốt liệu đá vì là sản phẩm phụ. Giá thay đổi theo vùng và khoảng cách từ trạm nghiền. Giá trên mang tính tham khảo.