Cấp phối đá dăm là gì?
Cấp phối đá dăm (viết tắt CPĐD) là hỗn hợp đá dăm nghiền từ đá tự nhiên, được phối trộn đồng đều các cỡ hạt theo đường cong cấp phối quy định. Vật liệu này được sử dụng chủ yếu làm lớp móng đường ô tô, sân bãi và nền công nghiệp. Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành tại Việt Nam là TCVN 8859:2011.
Tên gọi “cấp phối” chỉ việc phân bố kích thước hạt theo tỷ lệ nhất định, đảm bảo hỗn hợp đạt độ chặt tối đa khi lu lèn. Đây là yếu tố quyết định khả năng chịu tải và ổn định của lớp móng.
Thành phần và cấu tạo
Cấp phối đá dăm bao gồm đá dăm kích cỡ lớn, đá dăm kích cỡ vừa, đá mạt (cỡ hạt nhỏ) và đôi khi bổ sung thêm cát thiên nhiên để lấp đầy lỗ rỗng. Tỷ lệ phối trộn phải tuân theo đường cong cấp phối quy định tại TCVN 8859:2011. Hỗn hợp đạt yêu cầu khi phân bố hạt nằm trong dải giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
Nguyên liệu đầu vào phải là đá cứng, sạch, không lẫn đất sét hoặc tạp chất hữu cơ. Độ cứng tối thiểu của đá gốc phải đạt Los Angeles ≤35% theo TCVN 7572-12.
Phân loại cấp phối đá dăm
Theo TCVN 8859:2011, cấp phối đá dăm được chia thành hai loại chính dựa trên kích thước hạt lớn nhất danh định (Dmax):
- CPĐD loại I (CPĐD-1): Dmax = 25 mm, dùng cho lớp móng trên đường ô tô cấp cao.
- CPĐD loại II (CPĐD-2): Dmax = 37,5 mm, dùng cho lớp móng dưới hoặc đường cấp thấp hơn.
Ngoài ra, cấp phối đá dăm có thể được gia cố thêm xi măng để tăng cường độ, tạo thành vật liệu CPĐD gia cố xi măng theo TCVN 8860:2011.
Tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản
| Chỉ tiêu | CPĐD-1 | CPĐD-2 |
|---|---|---|
| Dmax (mm) | 25 | 37,5 |
| CBR ngâm nước 4 ngày (%) | ≥ 80 | ≥ 80 |
| Chỉ số dẻo của phần hạt mịn | ≤ 6 | ≤ 6 |
| Hàm lượng hạt thoi dẹt (%) | ≤ 15 | ≤ 15 |
| Độ mài mòn Los Angeles (%) | ≤ 35 | ≤ 35 |
Phân biệt cấp phối đá dăm với các vật liệu khác
Cấp phối đá dăm khác với đá dăm thông thường ở chỗ nó được phối trộn có kiểm soát các cỡ hạt, không phải đơn thuần một cỡ đá. So với cấp phối thiên nhiên (đất đồi), CPĐD có cường độ cao hơn nhờ góc ma sát nội lớn từ hình dạng hạt góc cạnh của đá nghiền. So với bê tông xi măng, CPĐD linh hoạt hơn về thi công nhưng không chịu kéo.
Ứng dụng chính
- Lớp móng dưới và móng trên đường ô tô cấp III trở lên
- Lớp nền sân bãi container, bãi đỗ xe
- Nền nhà xưởng công nghiệp nhẹ
- Đường nội đồng, đường nông thôn
Câu hỏi thường gặp
- Cấp phối đá dăm có phải là bê tông không?
- Không. CPĐD là vật liệu hạt rời không có chất kết dính, khác hoàn toàn với bê tông xi măng hoặc bê tông nhựa. Cường độ của CPĐD đến từ sự khóa chặt cơ học giữa các hạt đá khi được lu lèn đúng kỹ thuật.
- TCVN 8859:2011 quy định những gì?
- Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và hướng dẫn thi công lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô tại Việt Nam.
- Cấp phối đá dăm khác đá mi sàng như thế nào?
- Đá mi sàng là phụ phẩm của quá trình nghiền đá, kích thước hạt không được kiểm soát theo đường cong tiêu chuẩn. CPĐD được phối trộn có chủ đích từ nhiều cỡ hạt khác nhau để đạt đường cong cấp phối quy định.