Phân loại vật liệu chống cháy
Vật liệu chống cháy là nhóm vật liệu được sử dụng để làm chậm quá trình cháy, ngăn lan truyền lửa và bảo vệ kết cấu công trình trong sự cố cháy. Có thể phân loại theo cơ chế hoạt động thành sáu nhóm chính, Mỗi nhóm phù hợp với các ứng dụng khác nhau trong thiết kế phòng cháy.
Nhóm 1: Vật liệu không cháy (cấp A1)
Đây là nhóm an toàn nhất, không thấm giá vào quá trình cháy và không tỏa nhiệt dạng kể. Vi đủ điện hình:
- Bê tông và xi măng: Vật liệu cơ bản trong xây dựng, không cháy, chịu lửa tốt. Bê tông boc kết cấu thép còn có thêm chức năng bảo vệ kết cấu.
- Gạch đất nung: Không cháy, chịu nhiệt cao, dùng phổ biến làm vách ngăn.
- Thép: Không cháy những mặt cường đo ở nhiệt cao – cần biện pháp bảo vệ bộ sung (sơn intumescent, boc bê tông).
- Kính và thủy tinh: Không cháy, những kính thường vỏ ở nhiệt cao. Kính chống cháy có từ chống nó (tempered/laminated) và khả năng EI.
- Đá tự nhiên, tấm đã: A1, dùng op mặt dùng, sàn.
Yêu cầu: QCVN 06:2021/BXD bắt buộc A1 trên lối thoát nạn, vách ngăn cấu kiện chịu lực cấp I, II.
Nhóm 2: Vật liệu khó cháy (A2 – B)
Có lượng nhờ chất hữu cơ những khí thử nghiệm SBI cho thay nhiệt tỏa ra rất ít và lan truyền lửa hạn chế:
- Tấm thạch cao chịu lửa (Type X / Fire-rated gypsum board): Cấp A2-s1,d0. Loi thạch cao có thêm soi thủy tinh hoặc perlite tầng deo dài chịu lửa, không bị rot lo khí cháy. Là vật liệu quan trọng nhất nhóm A2 trong xây dựng.
- Tấm calcium silicate (CaSilicate board): Cấp A1 hoặc A2, chịu nhiệt cao, dùng op cốt thép, vận thang máy, op tường lò nung.
- Tấm soi khoảng (mineral fiber board): Cấp A1/A2 tuy phối liệu, dùng cách nhiệt âm thanh kết hợp chống cháy.
Nhóm 3: Vật liệu xử lý chất chống cháy (Flame-retardant treated)
Vật liệu cơ bản có thể cháy (gỗ, vài, nhựa) những được xử lý để tầng cấp cháy:
- Gỗ xử lý FR (Fire-retardant treated wood): Gỗ ngầm hoặc phụ chất chống cháy halogen-free, thường đất cấp B hoặc C. Dùng cho kết cấu gỗ trong Nhà cấp III, noi thất có yêu cầu PCCC.
- Vài FR (FR fabric): Vài rem, boc ghe, tram tran có xử lý chống cháy. Bắt buộc trong rap hat, khách sạn, rap chiều phim.
- Nhựa FR: Nhựa có thêm chất chống cháy, dùng làm vỏ máy moc, tấm opv, ống gió. Cần kiểm tra cấp cháy thực tế vi không phải nhựa FR nao cung đất A2/B.
Nhóm 4: Vật liệu intumescent (phòng nó chống cháy)
Phản ứng với nhiệt bảng cách phòng nó tạo lớp cách nhiệt:
- Sơn intumescent: Cho kết cấu thép và gỗ, phân nó 20–50 lan tri hoàn truyền nhiệt. Đất REI 30–120 tuy độ dày.
- Ram chống cháy (intumescent seal/strip): Đất vào khe của, khe tường. Khí lua đến, ram phòng nó bam kín khe ngăn lửa và khỏi truyền qua. Bắt buộc với cửa ngăn lửa REI.
- Keo bam chống cháy (intumescent sealant): Bam kín lo xuyên tường (ống nước, cấp điện). Phòng nó khí cháy ngăn lửa truyền theo đường ống.
Nhóm 5: Cửa/tường ngăn lửa (fire-rated partition)
Hệ thống vách ngăn tích hợp nhiều lớp vật liệu để đất REI yêu cầu:
- Khung thép + thạch cao chịu lửa + Rockwool: Phổ biến nhất. Tấm thạch cao cấp A2 + bong khoảng cách nhiệt Rockwool (cấp A1) + khung thép mạ kẽm. Đất REI 60, 90, 120 tuy số lớp và độ dày.
- Vach gach + tram xi măng: Truyền thống, đất REI cao những năng và chiem không gian.
- Vach kính chống cháy: Kính chịu lửa EI 30/60 đất trong khung thép có ram intumescent. Cho phép nhin xuyên ngăn lửa.
Nhóm 6: Cửa ngăn lửa (fire door)
Cấu kiện đồng quan trọng trên lối thoát nạn:
- Khung thép + canh thép (hoặc gỗ phung + thép), noi các bảng bản le chịu nhiệt.
- Lo xo đồng của từ đồng (door closer) và chot từ tính (magnetic hold-open) kết noi với hệ thống báo cháy.
- Ram intumescent ở canh của bam kín khí cháy.
- Đất cấp EI 30, EI 60, EI 120 tuy vi tri và yêu cầu quy chuan.
Tom tắt chọn vật liệu theo vi tri
- Lối thoát nạn: A1/A2 cho tường, tran, sàn.
- Kết cấu thép: Sơn intumescent hoặc bọc tấm CaSilicate/thạch cao.
- Vách ngăn tầng: Hệ thạch cao chịu lửa + Rockwool (REI 60–120).
- Của thoat hiem: Cửa ngăn lửa EI 30–60, có lo xo đồng từ đồng.
- Khe xuyên tường: Keo bam intumescent hoặc tấm ngăn lửa xop.