Bê tông nhựa polymer là gì?
Bê tông nhựa polymer (Polymer Modified Bitumen — PMB, hoặc Polymer Modified Asphalt — PMA) là loại bê tông nhựa (asphalt concrete) Trong đó bitumen (nhựa đường) được cải tiến bảng một hoặc nhiều loại phụ gia polymer nham năng cao các tính năng kỹ thuật vượt trội số với bitumen thông thường. Đây là vật liệu mặt đường hang đầu cho các đủ an cao tốc, sân bay và giao lo tại năng tại Việt Nam và thể gioi.
Bitumen thông thường (pen 60/70 hoặc 80/100) có nhược diem là bị lun vật (rutting) khí nhiệt độ mặt đường tầng cao (>50°C) và bị nut me có (fatigue cracking) độ biến dạng lắp lại. Polymer được thêm vào giai quyết ca hai nhược điểm nay đồng thời.
Các loại polymer sử dụng trong PMB
SBS — Styrene-Butadiene-Styrene
SBS là loại polymer phổ biến nhất và hiệu quả nhất cho PMB. SBS là thermoplastic elastomer (TBE): nhu cao sự ở nhiệt độ thường những chảy lỏng và tron đều với bitumen ở nhiệt độ cao (160–180°C). Khí nguoi lại, SBS tạo màng lưới polymer trong bitumen, tầng độ đàn hồi phuc hỏi và khả năng chịu nhiệt.
Hàm lượng SBS trong PMB thường 3–5% theo Trọng lượng bitumen. PMB-SBS đất Performance Grade PG64-22 đến PG76-22 tùy loại, nghĩa là chịu nhiệt mặt đường đến 64–76°C ma không lun và chịu lạnh đến -22°C ma không gion nut. Giá SBS nguyên liệu: 40–60 triệu đồng/tấn, làm tầng chi phí PMB 25–40% số với bitumen thường.
SBR — Styrene-Butadiene Rubber (latex)
SBR được thêm vào dưới dạng latex (những nước) hoặc dạng khó, rẻ hơn SBS những hiệu quả cái thien độ đàn hồi kém hơn. SBR hay được dùng cho lắp-tram mặt đường cũ (microsurfacing, slurry seal) hơn là lắp mặt đường mới hoàn toàn.
EVA — Ethylene-Vinyl Acetate
EVA cái thien độ cung mặt đường ở nhiệt độ cao những giảm độ đàn hồi ở nhiệt độ thấp. Phù hợp hơn cho khu vực khí hau âm, ít chuyển bền độ lạnh. Hàm lượng EVA thường 3–6%.
PE — Polyethylene tại chế
Một số công nghe mới sử dụng PE tại chế (plastic waste) làm phụ gia PMB để giảm ở nhiem nhựa. Công nghe nay dạng được thử nghiệm tại Việt Nam những chứa được áp dụng dài tra độ chứa có tiêu chuẩn quốc gia đầy đủ.
Tiêu chuẩn Superpave PG (Performance Grade)
Hệ thống tiêu chuẩn Superpave (Superior Performing Asphalt Pavements) độ SHRP (My) phát triển phân loại bitumen/PMB theo khả năng làm việc thực tế ở Điều kiện nhiệt độ địa phương:
- PG64-22: Chịu nhiệt mặt đường 64°C (mua hệ) và lạnh -22°C (mua đồng). Phù hợp vùng khí hau on đổi.
- PG70-22 / PG76-22: Dùng cho giao lo tải trọng năng, đường cao tốc nhiều xe tại, sau bay.
- PMB SP-IV (Việt Nam): Tiêu chuẩn noi địa phân loại PMB cho các đủ an sân bay và cao tốc, tương đường PG64-22 hoặc PG70-22.
Các phép thứ Superpave gồm: DSR (Dynamic Shear Rheometer) độ độ cung nhiệt cao; BBR (Bending Beam Rheometer) độ độ mem nhiệt thấp; PAV (Pressure Aging Vessel) mỏ phòng lao hóa. Khác với tiêu chuẩn penetration grade cũ, Superpave đủ doan chính xác hơn hiệu suất ngoài thực tế.
Ứng dụng bê tông nhựa polymer tại Việt Nam
- Cao tốc Bac-Năm: Lớp mặt BTN-C12.5 (bê tông nhựa chất) và BTN-C19 (bê tông nhựa thứ) bảng PMB-SBS PG64-22 hoặc cao hơn.
- Sân bay Noi Bai, Tấn Sơn Nhất (mỏ rong): PMB SP-IV cho đường bản cat, taxiway chịu tải trọng máy bay lớn (Boeing 777, A350).
- Giao lo tại năng, cau: PMB-SBS giảm lun bản đất giao lò đứng đến, noi xe phanh nhiều sinh ra nhiệt ma sắt cao.
- Mặt cau thép: OGFC (Open Graded Friction Course) bảng PMB-SBS chịu biến dạng uon vốn của mặt cau thép, tránh bong tach lớp phủ.
Giá bê tông nhựa polymer (tham khảo)
| Loại vật liệu | Đơn giá tham khảo (VND/tấn) |
|---|---|
| Bitumen 60/70 thường | 9–12 triệu đồng |
| PMB-SBS PG64-22 | 12–17 triệu đồng |
| PMB-SBS PG76-22 | 16–22 triệu đồng |
| Bê tông nhựa (tram tron, chứa lu xe) | 1.5–2.5 triệu đồng/tấn |
| Bê tông nhựa polymer (tram tron) | 2.0–3.5 triệu đồng/tấn |
Giá tham khảo, thay đổi theo giá đầu thể gioi và khu vực thi công.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- PMB có làm mặt đường bong hơn và dep hơn không?
- PMB không trực tiếp ảnh hưởng đến độ bóng bề mặt (độ bóng phụ thuộc vào cấp phối cot liệu). PMB giúp mặt đường GIU DUOC độ phẳng sau nhiều năm sử dụng hơn, giảm lu mi vi độ lún vật thấp hơn. Khí quan sắt mặt đường PMB lâu năm, nó phẳng và ít nut hơn số với mặt đường bitumen thường cung tuoi.
- Cần nhiệt độ tron nhựa bao nhiêu khí sử dụng PMB-SBS?
- Nhiệt độ tron nhựa PMB-SBS cao hơn bitumen thường 10–20°C: thông thường 165–185°C (tùy loại SBS). Nhiệt độ lu xe (lay) cung cao hơn: 145–165°C. Nhà máy tram tron cần được hiệu chính để đảm bao nhiệt độ nay, tránh làm thấp nhiệt để tiết kiệm nhiên liệu vi SBS sẽ không hóa tấn đều.
- PMB-SBS có thể dùng cho tất cả lớp mặt đường không?
- Thường chỉ dùng cho lớp mặt trên (wearing course) và đổi khí lớp mặt giữa (binder course). Lớp mỏng dưới (base course) dùng bitumen thường để tiết kiệm chi phí. Tổng chi phí tầng chỉ 15–25% khí chỉ năng cấp lớp mặt trên bảng PMB số với năng cấp ca ba lớp.