Giá vật liệu xây kho xưởng khung thép tiền chế là bao nhiêu?
Giá vật liệu xây kho xưởng khung thép gồm nhiều hạng mục: kết cấu thép, mái tôn hoặc panel, sàn bê tông và hoàn thiện của sàn. Giá tham khảo hiện tại (2025) có thể dao động theo giá thép thể gioi và ti giá, độ độ luon cần cập nhật bao giá từ nha cung cấp trước khi lắp dự toán chính thức. Đủ liệu sau Đây là giá tham khảo để lập kế hoạch bản đầu.
Giá thép kết cấu khung nhà xưởng
Thép H-beam SS400 giá công tại nhà máy (bao gồm cat, khoan lo, sơn lót): 18-25 triệu đồng/tấn (giá tham khảo). Thép hình C/Z cho xạ gou: 15-20 triệu đồng/tấn. Lượng thép kết cấu cho nhà xưởng 1 tầng đơn giản: khoảng 25-40 kg/m2 sàn, tục khoảng 450.000 – 1.000.000 đồng/m2 sàn chỉ riêng kết cấu thép. Nhà xưởng có khau công lớn (30-50m) hoặc tải trọng cau năng cao cần lượng thép nhiều hơn.
Giá tôn mái và tôn tường
Tôn lạnh sống vuong (colorbond) 0,5mm dày 25 khoảng 120-170 nghin đồng/m2. Tôn 0,6mm dày 25: 150-200 nghin đồng/m2. Tôn 0,5mm PVDF (biển, ven biển): 170-230 nghin đồng/m2. Mua tôn theo m2 bao gồm tôn + vis vit + gioang EPDM + phụ gia sơn cat. Tôn tường cung giá tường đường tôn mái cung Bề dày.
Giá panel sandwich bao che
Panel sandwich EPS 50mm: 200-280 nghin đồng/m2 (giá tham khảo). Panel EPS 100mm: 270-380 nghin đồng/m2. Panel Rockwool 50mm: 280-380 nghin đồng/m2 (cao hơn EPS độ chặt liệu A1). Panel PU 100mm (Kho lạnh): 450-700 nghin đồng/m2. Panel PU 150mm: 600-900 nghin đồng/m2. Giá panel bao gồm loi + tôn hai mặt + mạ kẽm + sơn polyester; chứa bao gồm thi công, phụ kiến.
Giá xây dựng tron goi nhà xưởng
Nhà xưởng đơn giản 1 tầng, khau công 18-24m, cao 7m, mái tôn 0,5mm, tường tôn 0,5mm, sàn bê tông M300 hardener, chứa bao gồm điện nước noi thất: 2-3 triệu đồng/m2 sàn (giá tham khảo). Nhà xưởng chất lượng cao hơn (panel sandwich tường mái, sơn epoxy sàn, của cuon có điều khien): 3-5 triệu đồng/m2. Kho lạnh có panel PU 100mm, hệ thống lạnh, của cách nhiệt: 7-12 triệu đồng/m2 sàn (giá tham khảo).
Phân tích chi phí theo hạng mục chủ yếu
| Hạng mục | Đơn vị | Giá tham khảo | % tổng chi phí |
|---|---|---|---|
| Mỏng coc + dài mỏng | Tron goi/m2 sàn | 400-800k | 20-30% |
| Kết cấu thép khung PEB | /m2 sàn | 450-1.000k | 25-35% |
| Mái tôn + tường tôn | /m2 sàn | 200-400k | 15-20% |
| Sàn bê tông hardener | /m2 sàn | 250-450k | 15-20% |
| Của cuon, của số, điện nước | /m2 sàn | 100-300k | 5-15% |
Các yếu tố ảnh hưởng giá
Giá thép thể gioi tầng 10-20% sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá H-beam và tôn mạ kẽm. Vi tri công trình xạ nhà máy thép tầng chi phí vận chuyển. Nền Đất yếu cần giá cường có thể tầng chi phí mỏng thêm 20-50%. Điều kiện địa chất đất phụ gia cường coc máy tron là yếu tố lớn nhất ảnh hưởng chi phí tổng thể.
Cách lắp dự toán số bộ
- Xác định điện tích xây dựng và công năng (tải trọng, loại hang)
- Chọn hệ thống kết cấu (PEB, BTCT hoặc kết hợp)
- Xác định loại bao che (tôn đơn, panel sandwich) và loại sàn
- Nhân hệ số với đơn giá trên m2 phù hợp công năng
- Công thêm 10-15% đủ phòng cho các phát sinh (điện nước ngầm, kết noi kỹ thuật)
- Yêu cầu ít nhất 3 nha thau bao giá để So sánh
- Giá trên có bao gồm thue VAT không?
- Giá tham khảo neu trên chứa bao gồm thue VAT 8-10%. Cần công thêm thue khi tính tổng giá trị hợp đồng thi công.
- Nền đất coc hay mỏng bảng cho nhà xưởng?
- Phụ thuộc nền đất: nền đất tốt (N-SPT trên 20) có thể dùng mỏng bảng BTCT; nền Đất yếu (N-SPT dưới 10) bắt buộc dùng coc ep hoặc coc khoan nhet để tránh lun lech. Chi phí coc có thể tầng tổng chi phí mỏng lên 50-100%.
- Có thể từ mua thép và thue thi công riêng được không?
- Được những phải có năng luc giảm sắt kỹ thuật. Mua thép trực tiếp tiết kiệm 5-10% những rui ro neu sai kích thước hay chung loại. Phương an tron goi an toàn hơn cho chủ đầu tư không chuyển.