Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Vật liệu hoàn thiện nhà cao tầng dùng để làm gì? Kính, nhôm và đá

Vật liệu hoàn thiện nhà cao tầng bao gồm kính curtain wall low-e, nhóm mặt dùng 6063-T5, đá granite polished sàn thường mái và thạch cao khung nhẹ 75 mm tường noi thất.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Vật liệu hoàn thiện nhà cao tầng có vai trò gì?

Vật liệu hoàn thiện nhà cao tầng không chỉ quyết định thẩm mỹ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả năng lượng (giảm nhiệt mặt troi quá kính), chất lượng âm thanh (cách âm giữa tầng), an toàn cháy (không phát khỏi doc) và chi phí vận hành lâu dài. Mới khu vực trong tỏa Nhà cao tầng có yêu cầu vật liệu hoàn thiện khác nhau: mặt dùng ngoài, sàn, tường noi thất, tran âm.

Kính curtain wall — mặt dùng chủ dao

Kính curtain wall là hệ mặt dùng kính nhẹ không chịu lực (non-load-bearing facade) được treo vào slab edge hoặc cot BTCT. Nhà cao tầng hiện đại sử dụng kính low-e double-glazed (hai lớp kính + khoảng khí argon ở giữa + lớp phủ low-emissivity) để giảm hệ số truyền nhiệt U xuong dưới 1,8 W/m2K và giảm hệ số khuech tấn bức xạ mặt troi (SHGC = 0,25–0,40), giu mặt bên trong ma không gay tới. Kính phải là kính cường luc (tempered) hoặc kính dan (laminated) theo TCVN 7455 để đảm bao an toàn khí vỏ.

Hệ curtain wall có hai loại chính: stick-built (lắp tung thành nhôm và keo kính tại công trình, linh hoạt những chiem nhân công nhiều) và unitized (panel nhóm-kính duc sàn tại xuong, vận chuyển lên lắp nhanh, sai số nhờ, phù hợp tỏa nha từ tầng 20 trợ lên). Nhóm dùng trong curtain wall là nhóm 6063-T5 (cường độ keo 205 MPa, độ cung HV >=70), được ep dựa ep tạo tiết điện thành phức tạp, xử lý anodized hoặc sơn tính điện bền uv.

Sàn thường mái — đá granite polished

Sàn khu thường mái, sanh đơn, hành lang Nhà cao tầng thường dùng đá granite polished (đánh bong) khó 60×60 cm, 80×80 cm hoặc 120×60 cm. Đá granite có độ cung Mohs 6–7, độ hut nước dưới 0,5%, chịu mái mòn cao, bảo trì bảng đánh bong cơ học mới 2–3 năm. Chiều dày 18–20 mm là tiêu chuẩn, đất trên lớp vua xi măng M100 chiều dày 25–30 mm. Mau đá granite tự nhiên biến động nhiều, nền lấy mẫu mau và xac nhân với nha cung cấp trước khi thi công dài tra.

Sàn văn phòng — carpet tiles và raised access floor

Sàn văn phòng hang A Nhà cao tầng dùng hai giải pháp chính: carpet tiles (thấm modun) lắp trên sàn BTCT cơ chế độ Thay thế tung tấm; hoặc raised access floor (sàn năng) — hệ khung nhóm hoặc thép độ năng sàn lên 150–300 mm tạo không gian lượng cấp điện, internet, điều hóa không khí. Raised access floor yêu cầu tải trọng phân bộ tối thiểu 6 kN/m2 (600 kg/m2), tấm sàn composite lay bảng dùng 500×500 mm, mặt phụ carpet tile hoặc đã vinyl. Giải pháp nay linh hoạt cho Việc thay đổi mặt bảng văn phòng trong quá trình vận hành.

Tường noi thất — thạch cao khung nhẹ

Tường ngăn noi thất Nhà cao tầng dùng thạch cao khung nhẹ (gyp-board + light steel framing): khung thép manh ZP (zinc phosphate) 75 mm, tấm thạch cao 12 mm mới bền, bên trong có thể lên thêm tấm cách âm (mineral wool 50 mm) để đất Rw >= 45 dB. Trọng lượng tường chỉ 30–40 kg/m2, nhẹ hơn tường gach 200 mm (350–450 kg/m2), giảm tại dạng kể cho nhà cao tầng. Thạch cao khung nhẹ để duc lo điện, ống gió, và thay đổi mặt bảng khí cần thiết ma không ảnh hưởng kết cấu.

Tran âm — thạch cao âm tran và mặt âm tran

Tran âm (suspended ceiling) Nhà cao tầng thường dùng khuon khung T-bar (nhóm hoặc thép mạ kẽm) treo tran BTCT, dày tấm thạch cao 9 mm hoặc tấm mặt âm tran mineral fiber (cam âm tiếng ồn HVAC và tiết diem năng lượng). Hệ tran âm cần tính toán dầm bao khe ho kỹ thuật (plenum) đủ rong để lại lo đất đường ống HVAC, sprinkler, điện và màng theo QCVN 06.

Ứng dụng cụ thể theo khu vực

Khu vực Vật liệu hoàn thiện tiêu bieu Ghi chủ
Mặt dùng ngoài Kính curtain wall low-e, nhóm 6063-T5 Test air/water/structural trước
Sanh đơn, hành lang Đá granite 60×60 polished 18–20 mm Chịu tải, để lâu chứa
Văn phòng sàn Carpet tiles + raised access floor Linh hoạt điện/gió/màng
Tường ngăn noi thất Thạch cao khung nhẹ 75 mm + mineral wool Nhẹ, để thay đổi mặt bảng
Tran T-bar + tấm mineral fiber 60×60 cm Dầm bao plenum kỹ thuật
Phòng ngủ cần ho Sàn gỗ kỹ thuật 12–15 mm + thấm lên Ấm áp, giảm tiếng ồn

Lưu y khí thi công Vật liệu hoàn thiện nhà cao tầng

  1. Curtain wall: phải test mau (mock-up) trước khi sản xuất hang loat; mau mock-up phải vượt quá thử nghiệm gió bão (static và dynamic) và thử nghiệm nước (ASTM E1105).
  2. Đá granite: lấy mẫu bộ toàn bộ lo đã trước khi op; đã có vận tự nhiên nền chiều thi công để xử lý bước noi vận cho dep.
  3. Raised access floor: lắp đất trước khi thi công hệ thống điện màng; kiểm tra tải trọng thứ tung tấm sau khi lắp.
  4. Thạch cao khung nhẹ: dầm bao khung thép manh không tiếp xuc sàn (tránh mỏ than cot), dùng ca cao sự dem để tach âm vòng.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Kính curtain wall có giu nhiệt tốt hơn tường gach không?
Kính curtain wall low-e double-glazed (U = 1,2–1,8 W/m2K) tốt hơn kính đơn những kém hơn tường gach boc EPS (U ≈ 0,4 W/m2K); cần bù thêm bảng công suất điều hóa được tính toán từ đầu.
Sàn raised access floor có chịu tải trọng năng không?
Chịu tải trọng phân bộ 6 kN/m2 và tải trọng tạp trung 2,5–4,5 kN/chắn để theo tiêu chuẩn EN 12825, đủ cho trắng thiết bị văn phòng thông thường.
Có thể dùng thạch cao thay gach cho tường chịu lửa không?
Thạch cao khung nhẹ với tấm thạch cao cấp X (tầng cường soi thủy tinh) đất giới hạn chịu lửa EI60–EI90, đủ cho vách ngăn cháy Nhà cao tầng theo QCVN 06.