Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép và bê tông TCVN 5574 và 5575

TCVN 5574:2018 là tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép và TCVN 5575:2012 là tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép — hai quy chuẩn nền tảng của kết cấu xây dựng tại Việt Nam.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

TCVN 5574 và TCVN 5575 là gì?

TCVN 5574:2018 là tiêu chuẩn quốc gia về thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. TCVN 5575:2012 là tiêu chuẩn quốc gia về thiết kế kết cấu thép. Cả hai tiêu chuẩn này là tài liệu kỹ thuật bắt buộc tham chiếu trong thiết kế kết cấu công trình xây dựng tại Việt Nam.

TCVN 5574:2018 — Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép

TCVN 5574:2018 thay thế TCVN 5574:2012 và được cập nhật để đồng bộ với Eurocode 2 (EN 1992). Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thiết kế theo trạng thái giới hạn (limit state design) cho kết cấu BTCT, bao gồm:

  • Phân loại bê tông theo cấp độ bền B (B15 đến B90) thay thế mác M cũ
  • Phân loại cốt thép CB240-T, CB300-V, CB400-V, CB500-V theo TCVN 1651
  • Phương pháp tính toán tiết diện chịu uốn, nén lệch tâm, cắt, xoắn
  • Kiểm tra trạng thái giới hạn về sử dụng (độ võng, vết nứt)
  • Quy định lớp bê tông bảo vệ cốt thép theo môi trường
  • Thiết kế neo và nối cốt thép

Cấp độ bền bê tông theo TCVN 5574:2018

Cấp độ bền (B) Cường độ chịu nén đặc trưng (MPa) Ứng dụng điển hình
B15 (tương đương M200) 11,5 Lót móng, bê tông đổ gầy
B20 (M250) 15,0 Móng, cột nhà dân dụng nhỏ
B25 (M350) 18,5 Dầm, sàn, cột nhà dân dụng
B30 (M400) 22,0 Cột nhà cao tầng, dầm lớn
B35–B40 26,0–29,5 Kết cấu dự ứng lực, nhà cao tầng

TCVN 5575:2012 — Thiết kế kết cấu thép

TCVN 5575:2012 quy định phương pháp thiết kế kết cấu thép theo trạng thái giới hạn cho các công trình dân dụng và công nghiệp, tham chiếu và tương thích với Eurocode 3 (EN 1993). Tiêu chuẩn bao gồm:

  • Phân loại thép kết cấu theo TCVN 7571 và tiêu chuẩn tương đương
  • Thiết kế cấu kiện chịu kéo, nén, uốn và kết hợp lực
  • Thiết kế liên kết hàn và bu-lông
  • Ổn định tổng thể và cục bộ của cấu kiện
  • Quy định về chế tạo, vận chuyển và lắp dựng
  • Bảo vệ chống ăn mòn và chống cháy cho kết cấu thép

Các tiêu chuẩn liên quan cần tham chiếu

  • TCVN 2737:1995 — Tải trọng và tác động (tải tĩnh, tải gió, tải tuyết)
  • TCVN 9386:2012 — Thiết kế công trình chịu động đất
  • TCVN 1651:2018 — Thép cốt bê tông (thép tròn và thép vằn)
  • TCVN 7571:2006 — Thép hình và thép tấm kết cấu
  • TCVN 12041:2017 — Bê tông chịu ăn mòn trong môi trường biển
  • EN 1992 Eurocode 2 — Thiết kế kết cấu bê tông (tham chiếu quốc tế)
  • EN 1993 Eurocode 3 — Thiết kế kết cấu thép (tham chiếu quốc tế)

Điểm khác biệt chính giữa TCVN và Eurocode

TCVN 5574:2018 và TCVN 5575:2012 đã được cập nhật gần với Eurocode nhưng vẫn có một số khác biệt về hệ số an toàn, phân loại vật liệu và ký hiệu. Dự án FDI và dự án quốc tế thường yêu cầu thiết kế theo Eurocode hoặc ACI (Mỹ). Kỹ sư cần xác định rõ tiêu chuẩn áp dụng ngay từ giai đoạn lập nhiệm vụ thiết kế.

Câu hỏi thường gặp

TCVN 5574:2018 thay thế tiêu chuẩn nào?
TCVN 5574:2018 thay thế TCVN 5574:2012, được cập nhật để đồng bộ tốt hơn với Eurocode 2 và chuẩn hóa ký hiệu cấp độ bền bê tông.
Có thể dùng ACI 318 thay TCVN 5574 không?
ACI 318 (tiêu chuẩn Mỹ) có thể dùng cho dự án quốc tế hoặc theo yêu cầu chủ đầu tư nước ngoài, nhưng phải được cơ quan thẩm tra chấp thuận. Dự án trong nước thường yêu cầu tuân thủ TCVN.