Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam TCVN 1651 là gì?

Tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam TCVN 1651 quy định yêu cầu kỹ thuật cho thép cốt bê tông, bao gồm thép tròn trơn CB240-T và thép vằn CB300-V, CB400-V, CB500-V dùng trong kết cấu nhà ở đến công trình cao tầng.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam là gì?

Tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam là hệ thống quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, quy định các yêu cầu về thành phần hóa học, cơ tính, kích thước và phương pháp thử nghiệm cho thép dùng trong xây dựng. TCVN 1651 là bộ tiêu chuẩn quan trọng nhất áp dụng cho thép cốt bê tông tại Việt Nam, phủ sóng từ nhà dân đến công trình cao tầng.

TCVN 1651-1:2008 – Thép tròn trơn

TCVN 1651-1:2008 quy định yêu cầu kỹ thuật cho thép tròn trơn cốt bê tông, ký hiệu CB240-T. Chữ “T” biểu thị bề mặt trơn (smooth), phân biệt với thép vằn có gân nổi. Tiêu chuẩn này áp dụng cho đường kính danh nghĩa từ 6 mm đến 14 mm.

  • Giới hạn chảy tối thiểu (fy): 240 MPa
  • Giới hạn bền kéo tối thiểu (fu): 380 MPa
  • Độ giãn dài tối thiểu (A): 25%
  • Tỷ số fu/fy ≥ 1,25

CB240-T thường được dùng làm cốt đai, thép phân bố, hoặc móc neo trong các kết cấu bê tông cốt thép thông thường. Ứng dụng chính là nhà ở dân dụng và công trình dân sinh cấp thấp.

TCVN 1651-2:2008 – Thép vằn có gân

TCVN 1651-2:2008 quy định yêu cầu cho thép vằn có gân nổi, bao gồm các mác CB300-V, CB400-V và CB500-V. Chữ “V” biểu thị bề mặt vằn (deformed), tạo bám dính cơ học tốt hơn với bê tông. Đây là loại thép được dùng phổ biến nhất trong xây dựng hiện đại Việt Nam.

  • CB300-V: fy ≥ 300 MPa, fu ≥ 440 MPa, A ≥ 20%
  • CB400-V: fy ≥ 400 MPa, fu ≥ 570 MPa, A ≥ 16%
  • CB500-V: fy ≥ 500 MPa, fu ≥ 630 MPa, A ≥ 14%

CB400-V là mác thép phổ biến nhất trong xây dựng nhà phố và chung cư. CB500-V được dùng trong kết cấu cao tầng và công trình cầu đường yêu cầu tiết kiệm thép.

TCVN 6284 – Thép dự ứng lực (PC Steel)

TCVN 6284 quy định yêu cầu kỹ thuật cho thép dự ứng lực (prestressed concrete steel), bao gồm tao cáp (strand), dây đơn (wire) và thanh cường độ cao (bar). Thép PC có giới hạn chảy từ 1580 MPa đến 1860 MPa, cao hơn nhiều lần so với thép thường. Ứng dụng chính là dầm, sàn và cầu dự ứng lực.

  • Tao cáp 7 sợi (7-wire strand): phổ biến nhất, đường kính 12.7 mm và 15.2 mm
  • Cường độ đặc trưng: 1860 MPa (grade 1860) hoặc 1720 MPa (grade 1720)
  • Mô đun đàn hồi E: 195 GPa (tao cáp), 200 GPa (dây đơn)

TCVN 197 – Phương pháp thử kéo thép

TCVN 197 (tương đương ISO 6892-1) quy định phương pháp thử kéo kim loại ở nhiệt độ phòng, áp dụng để xác định các đặc trưng cơ học của thép xây dựng. Mẫu thử được gia tải đến khi đứt để đo giới hạn chảy, giới hạn bền và độ giãn dài.

Tần suất lấy mẫu thử theo TCVN 1651: ít nhất 1 tổ mẫu/20 tấn thép nhập về. Mỗi tổ gồm 3 mẫu thử kéo và 3 mẫu thử uốn nguội.

Tiêu chuẩn thép hình – áp dụng JIS và EN

Việt Nam hiện chưa có TCVN riêng cho thép hình (I, H, U, L, T). Do đó, các công trình xây dựng áp dụng tiêu chuẩn nước ngoài được công nhận:

  • JIS G 3101 (Nhật Bản): Thép kết cấu SS400, phổ biến trong công trình công nghiệp và kết cấu thép nhẹ
  • EN 10025 (Châu Âu): Thép kết cấu S235, S275, S355, áp dụng cho nhà tiền chế và kết cấu đặc biệt
  • ASTM A36 (Mỹ): Đôi khi được dùng trong dự án có vốn nước ngoài

Khi thiết kế kết cấu thép, kỹ sư cần chỉ rõ tiêu chuẩn áp dụng trong hồ sơ để nhà thầu mua đúng chủng loại.

Phạm vi áp dụng theo công trình

Bộ TCVN về thép xây dựng bao phủ toàn bộ dải công trình từ nhà dân đến cao tầng:

  • Nhà ở 1-3 tầng: CB240-T và CB300-V
  • Nhà phố, chung cư thấp tầng: CB300-V, CB400-V
  • Cao tầng, cầu đường: CB400-V, CB500-V, thép PC
  • Kết cấu thép (khung, giàn, mái): Thép hình theo JIS/EN

Câu hỏi thường gặp

TCVN 1651 có bao nhiêu phần?
TCVN 1651 gồm 2 phần: phần 1 cho thép tròn trơn (CB240-T) và phần 2 cho thép vằn có gân (CB300-V đến CB500-V), đều ban hành năm 2008.
CB400-V và CB500-V khác nhau thế nào?
CB400-V có fy ≥ 400 MPa và độ giãn dài ≥ 16%; CB500-V có fy ≥ 500 MPa nhưng độ giãn dài chỉ cần ≥ 14%, nghĩa là cứng hơn nhưng kém dẻo hơn một chút.
Tần suất lấy mẫu kiểm tra thép tại công trường là bao nhiêu?
Theo TCVN 1651, ít nhất 1 tổ mẫu cho mỗi 20 tấn thép nhập về, mỗi tổ gồm 3 mẫu thử kéo và 3 mẫu thử uốn nguội.