Thép có mấy loại?
Thép xây dựng tại Việt Nam được phân loại theo hình dạng tiết diện, phương pháp sản xuất và mục đích sử dụng. Mỗi loại có tiêu chuẩn kỹ thuật và ứng dụng riêng, được quy định trong hệ thống TCVN và JIS/ASTM tham chiếu.
Có thể phân thành 8 nhóm chính: thép tròn trơn, thép thanh vằn, thép hình, thép tấm/cuộn, thép ống, thép lưới hàn, dây thép và thép dự ứng lực.
1. Thép tròn trơn (CB240T)
Thép tròn trơn theo TCVN 1651-1:2008 ký hiệu CB240T, tiết diện tròn trơn không có gân, đường kính D6–D50 mm. Ứng dụng chủ yếu làm cốt đai (stirrup), cốt phân bố và cốt chờ trong các cấu kiện BTCT nhỏ. Tuy tính dẻo tốt nhưng lực bám dính với bê tông kém hơn thép vằn khoảng 30–40%.
2. Thép thanh vằn (CB300V, CB400V, CB500V)
Thép thanh vằn (deformed bar) theo TCVN 1651-2:2008 có gân ngang và gân dọc giúp tăng lực bám dính với bê tông. Ba cấp cường độ phổ biến:
- CB300V: fy ≥ 300 MPa, dùng nhà dân dụng thấp tầng
- CB400V: fy ≥ 400 MPa, phổ biến nhất hiện nay, D10–D40 mm
- CB500V: fy ≥ 500 MPa, tối ưu chi phí công trình cao tầng
3. Thép hình (Structural Sections)
Thép hình dùng cho kết cấu thép chịu lực như nhà xưởng, cầu, tháp. Phân loại theo hình dạng tiết diện:
| Loại | Ký hiệu | Ứng dụng | Tiêu chuẩn |
|---|---|---|---|
| Thép chữ I (wide flange) | I/IPE | Dầm cầu, dầm nhà xưởng | TCVN 7571 |
| Thép chữ H (H-beam) | HEA/HEB/HEM | Cột nhà cao tầng, cột cầu | TCVN 7571 |
| Thép chữ U (channel) | UPN/UAP | Xà gồ, thanh giằng | TCVN 7571 |
| Thép góc (angle) | L (đều/không đều) | Giàn thép, khung nhỏ | TCVN 7571 |
| Thép chữ T | T | Kết cấu đặc biệt | JIS/EN |
4. Thép tấm và thép cuộn (Plate & Coil)
Thép tấm (plate, chiều dày > 4.5 mm) và thép cuộn cán nóng (HRC, 1.5–16 mm) dùng sản xuất kết cấu hàn, bể chứa, thùng xe và cấu kiện đặc biệt. Thép cuộn cán nguội (CRC, 0.3–3.0 mm) dùng cho tôn lợp mái mạ kẽm.
5. Thép ống (Steel Pipe/Tube)
Thép ống hàn (ERW) và thép ống đúc (seamless) dùng cho cọc ống thép, cột rỗng nhà tiền chế và hệ thống dàn không gian. Đường kính từ 21–2000 mm tùy loại. Tiêu chuẩn TCVN 6523:2013 (thép ống hàn kết cấu).
6. Thép lưới hàn (Welded Wire Mesh)
Thép lưới hàn được sản xuất từ dây thép D4–D12 hàn thành tấm lưới theo khoảng cách cạnh 100–300 mm. Ứng dụng: sàn công nghiệp, tường bê tông đúc sẵn, đường băng sân bay. Tiết kiệm 20–40% thời gian thi công so với buộc cốt thép tại công trường.
7. Dây thép (Wire)
Dây thép buộc (binding wire, Ø0.8–1.6 mm, ủ mềm) dùng để buộc cốt thép. Dây thép kéo nguội (Ø4–6 mm, CW4 theo TCVN 6284) dùng làm cốt thép sàn nhẹ và lưới thép. Cần phân biệt với dây thép dự ứng lực (PC wire, cường độ ≥ 1570 MPa).
8. Thép dự ứng lực (Prestressing Steel)
Thép dự ứng lực có cường độ cao hơn nhiều thép cốt thường, dùng tạo ứng suất nén trước trong bê tông để chịu tải trọng lớn với nhịp dài. Hai dạng chính:
- PC bar (Prestressing Concrete bar): thanh thép trơn hoặc vằn, đường kính 12–50 mm, cường độ ≥ 900 MPa, theo TCVN 6284
- PC strand (7-wire strand): 7 sợi thép xoắn, đường kính 9.53–15.24 mm, cường độ 1770–1860 MPa, tiêu chuẩn ASTM A416 hoặc JIS G3536
Bảng tóm tắt các loại thép xây dựng
| Loại thép | Đường kính/kích thước | Cường độ fy | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|
| CB240T (tròn trơn) | D6–D50 | 240 MPa | Cốt đai, cốt phân bố |
| CB400V (thanh vằn) | D10–D40 | 400 MPa | Cốt chịu lực chính |
| CB500V (thanh vằn) | D10–D36 | 500 MPa | Nhà cao tầng, công trình lớn |
| Thép hình I/H | Cao 100–600 mm | 250–355 MPa | Dầm cột kết cấu thép |
| Thép ống | Ø21–2000 mm | 235–355 MPa | Cọc, cột rỗng |
| Thép lưới hàn | D4–D12, ô 100–300mm | 300–500 MPa | Sàn, tường đúc sẵn |
| PC strand | Ø9.53–15.24 mm | ≥ 1560 MPa | Cầu, sàn nhịp lớn |
Câu hỏi thường gặp
- Thép CB400V và thép Φ16 có phải cùng loại không?
- Φ16 chỉ đường kính danh nghĩa 16 mm, không nói lên cấp cường độ. CB400V Φ16 là đầy đủ: loại vằn cấp 400 MPa đường kính 16 mm.
- Thép dự ứng lực có thể dùng thay thế CB400V không?
- Không — thép dự ứng lực cứng và giòn hơn, không có độ dẻo cần thiết cho cốt thép BTCT thông thường. Hai loại này phục vụ hai hệ thống kết cấu khác nhau.