Tổng quan hệ thống tiêu chuẩn
Việt Nam hiện hành hai tiêu chuẩn quốc gia chính quy định kỹ thuật gia cố đất bằng vôi và xi măng trong xây dựng đường. TCVN 8862:2011 tập trung vào lớp đất và cấp phối đá dăm gia cố xi măng; TCVN 8863:2011 bao gồm cấp phối đá dăm gia cố xi măng lẫn đất gia cố vôi. Ngoài ra, TCVN 9436:2012 quy định phương pháp thử nghiệm nền đường bổ trợ. Các tiêu chuẩn này được xây dựng tham chiếu AASHTO, BS EN 14227 và kinh nghiệm thực tiễn Việt Nam.
TCVN 8862:2011 – Đất gia cố xi măng
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn áp dụng cho lớp móng dưới (subbase) và móng trên (base) đường ô tô, đường sân bay sử dụng đất hoặc cấp phối đá dăm gia cố xi măng Portland. Không áp dụng cho đất hữu cơ, đất mùn than, đất bùn.
Yêu cầu vật liệu
- Xi măng: PC40 hoặc PC50 theo TCVN 2682; không dùng xi măng xỉ lò cao hoặc xi măng pozzolan đơn thuần
- Đất: loại trừ đất có hàm lượng hữu cơ >3% (theo TCVN 8868), hàm lượng muối >0,3%
- Nước: đạt TCVN 4506 (nước kỹ thuật)
Yêu cầu cường độ (UCS)
- Lớp móng dưới đường cấp III–IV: UCS 28 ngày ≥ 0,5 MPa
- Lớp móng dưới đường cấp I–II: UCS 28 ngày ≥ 1,0 MPa
- Lớp móng trên: UCS 28 ngày ≥ 1,5 MPa
Yêu cầu đầm nén
Độ chặt đầm nén K ≥ 0,98 theo đầm nén tiêu chuẩn (Proctor cải tiến) cho lớp móng trên; K ≥ 0,95 cho lớp móng dưới. Chiều dày mỗi lớp thi công không nhỏ hơn 10 cm và không lớn hơn 20 cm.
TCVN 8863:2011 – Cấp phối và đất gia cố vôi
Phạm vi áp dụng
Quy định thi công và nghiệm thu lớp móng bằng cấp phối đá dăm gia cố xi măng và đất gia cố vôi trong kết cấu áo đường. Bổ sung các quy định đặc thù cho gia cố vôi mà TCVN 8862 không bao gồm.
Yêu cầu vôi
- Vôi sống CaO hoặc vôi tôi Ca(OH)₂ đạt TCVN 2231
- Hàm lượng CaO + MgO hoạt tính ≥ 70%
- Không dùng vôi đã bị carbonat hóa (vôi chết)
Yêu cầu CBR sau gia cố
CBR ngâm nước 4 ngày của lớp đất gia cố vôi ≥ 30% cho lớp móng dưới đường cấp thấp; ≥ 60% cho đường cấp cao. Mẫu thử được đầm nén tại OMC xác định sau gia cố.
Quy trình kiểm tra và nghiệm thu
- Trước thi công: Thí nghiệm thiết kế hỗn hợp với ít nhất 3 hàm lượng chất kết dính; xác định OMC và γmax; đúc mẫu UCS/CBR; lập đề cương thiết kế hỗn hợp
- Trong thi công: Kiểm tra hàm lượng chất kết dính (1 lần/200 m²); kiểm tra độ ẩm đầm nén; đo độ chặt K (1 lần/1.000 m²); đúc mẫu UCS tại hiện trường (1 tổ mẫu/500 m²)
- Sau curing 28 ngày: Thử nghiệm UCS mẫu hiện trường; thử tải tấm nếu yêu cầu; đo độ bằng phẳng mặt lớp (IRI)
Sai số cho phép trong thi công
| Chỉ tiêu | Sai số cho phép |
|---|---|
| Hàm lượng chất kết dính | ± 0,5% khối lượng đất khô |
| Độ ẩm đầm nén | OMC ± 2% |
| Chiều dày lớp | ± 10 mm |
| Độ bằng phẳng (3m thước) | ≤ 12 mm |
Câu hỏi thường gặp
- TCVN 8862 và 8863 có hiệu lực pháp lý không hay chỉ khuyến nghị?
- Cả hai là tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), có tính bắt buộc áp dụng khi được dẫn chiếu trong hợp đồng, thiết kế kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng đường.
- Có thể dùng xi măng xỉ (slag cement) để gia cố đất không?
- TCVN 8862:2011 không khuyến nghị xi măng xỉ đơn thuần do hoạt tính thủy hóa thấp hơn PC. Tuy nhiên, hỗn hợp PC + xỉ có thể dùng nếu có kết quả thí nghiệm thiết kế hỗn hợp đạt yêu cầu UCS.