Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Giá Ống HDPE Bao Nhiêu

Giá ống HDPE tham khảo 2024: PE100 SDR17 DN63 cuộn 100m từ 1.5-2.5 triệu; DN110 cuộn 100m 3.5-6 triệu; DN200 thanh 12m 800-1.400 nghìn đồng. Giá phụ thuộc chất lượng PE80/PE100, SDR và đường kính.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Giá Ống HDPE 2024 – Bảng Tham Khảo Thị Trường

Giá ống HDPE phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chất lượng nguyên liệu (PE80 hay PE100), chỉ số SDR (độ dày thành ống), đường kính DN và hình thức cung cấp (cuộn hay thanh thẳng). Bảng giá dưới đây là giá tham khảo thị trường năm 2024, biến động theo giá dầu thô thế giới và tỷ giá ngoại tệ. Giá thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn tùy thời điểm và số lượng đặt hàng.

Bảng Giá Tham Khảo Ống HDPE PE100 Năm 2024

Quy cách Hình thức Áp lực (PN) Giá tham khảo 2024
HDPE PE100 SDR17 DN63 Cuộn 100m PN10 1.500.000 – 2.500.000 đ
HDPE PE100 SDR11 DN110 Cuộn 100m PN16 3.500.000 – 6.000.000 đ
HDPE PE100 SDR17 DN110 Cuộn 100m PN10 2.500.000 – 4.500.000 đ
HDPE PE100 SDR17 DN160 Thanh 6m PN10 300.000 – 500.000 đ/ống
HDPE PE100 SDR17 DN200 Thanh 12m PN10 800.000 – 1.400.000 đ/ống
HDPE PE100 SDR11 DN200 Thanh 12m PN16 1.200.000 – 2.000.000 đ/ống
HDPE PE100 SDR17 DN315 Thanh 12m PN10 2.000.000 – 3.500.000 đ/ống
HDPE PE100 SDR11 DN315 Thanh 12m PN16 3.200.000 – 5.500.000 đ/ống

Lưu ý: Đây là giá tham khảo thị trường, chưa bao gồm thuế VAT và chi phí vận chuyển. Giá thực tế liên hệ trực tiếp đơn vị cung cấp để có báo giá chính xác theo thời điểm và khối lượng.

Bảng Giá Tham Khảo Ống HDPE Xoắn (Corrugated) Năm 2024

Quy cách Hình thức Giá tham khảo 2024
HDPE xoắn SN8 DN300 Thanh 6m 300.000 – 500.000 đ/m
HDPE xoắn SN8 DN400 Thanh 6m 500.000 – 800.000 đ/m
HDPE xoắn SN8 DN500 Thanh 6m 800.000 – 1.400.000 đ/m
HDPE xoắn SN8 DN600 Thanh 6m 1.200.000 – 2.000.000 đ/m
HDPE xoắn SN4 DN300 Thanh 6m 200.000 – 380.000 đ/m

Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Ống HDPE

Chất lượng nguyên liệu PE80 vs PE100: ống PE100 đắt hơn PE80 khoảng 10-20% vì nguyên liệu MRS cao hơn. PE100 cho phép dùng SDR cao hơn (thành mỏng hơn) ở cùng cấp áp lực, nên đôi khi tổng chi phí PE100 SDR17 thấp hơn PE80 SDR11 cùng DN. Luôn yêu cầu chứng nhận PE100 (MRS 10.0 MPa) khi mua ống cho công trình hạ tầng.

Chỉ số SDR: SDR thấp (thành dày) đắt hơn SDR cao (thành mỏng) vì dùng nhiều nguyên liệu hơn. Ống DN315 SDR11 nặng gấp gần 1.6 lần DN315 SDR17, dẫn đến giá cao hơn tương ứng. Chọn SDR phù hợp với áp lực thực tế, không chọn SDR thấp hơn cần thiết sẽ lãng phí.

Màu sắc và phụ gia: ống đen thêm carbon black chống UV (tiêu chuẩn) thường giá cao hơn ống không có carbon black một chút. Ống màu (xanh lam, vàng) có thể cao hơn ống đen cùng quy cách do sản lượng nhỏ hơn.

Ảnh Hưởng Của Biến Động Giá Nguyên Liệu

Nguyên liệu HDPE là sản phẩm hóa dầu, giá liên động với giá dầu thô thế giới và tỷ giá USD/VND. Năm 2022 giá HDPE tăng 30-40% so với 2021 do giá dầu cao; năm 2023-2024 ổn định hơn. Khi lập dự toán công trình, nên lấy báo giá thực tế tại thời điểm và cộng thêm dự phòng trượt giá 5-10% cho dự án kéo dài 12+ tháng.

Chi Phí Phụ Trợ Cần Tính Trong Dự Toán

Ngoài giá ống, dự toán thi công HDPE cần bao gồm: phụ kiện (co, tê, van cổng, đầu bịt) thường chiếm 15-25% giá ống; chi phí máy hàn butt fusion (thuê hoặc khấu hao); chi phí thợ hàn lành nghề (cao hơn thợ PVC); chi phí cát lót hào; chi phí thử thủy lực và nghiệm thu. Tổng chi phí thi công HDPE chôn ngầm thường cao hơn PVC 40-60% tính cả nhân công và phụ kiện, nhưng chi phí vòng đời 50 năm thường thấp hơn.

Kết Luận

Giá ống HDPE tham khảo 2024 phản ánh chất lượng vật liệu PE100 đạt tiêu chuẩn quốc tế. Khi so sánh giá, luôn đối chiếu cùng quy cách (PE100 hay PE80, cùng SDR, cùng đường kính) và yêu cầu chứng nhận xuất xứ, hợp quy đi kèm. Giá rẻ bất thường thường là dấu hiệu của ống kém chất lượng hoặc không đúng nguyên liệu – rủi ro lớn cho công trình hạ tầng dài hạn.