Nhược điểm của phản xạ nhiệt nhôm bong bóng
Phản xạ nhiệt nhôm bong bóng có những hạn chế kỹ thuật cần hiểu rõ để tránh áp dụng sai và thất vọng với kết quả. Đây là các nhược điểm theo thứ từ quan trọng.
1. Phụ thuoc tuyệt đối vào air gap
Đây là nhược điểm lớn nhất và phổ biến nhất gay thất bai trong thực tế. Nếu không có air gap >= 25 mm tiếp giao mặt nhóm, R-value thực tế giảm từ 1,4-2,5 m2.K/W xuong còn 0,1-0,3 m2.K/W – gan nhu không cách nhiệt. Nhiều công trình lắp sai cách (dan sắt tôn, không tạo khoảng cách) dẫn đến hiệu quả gan bảng không.
2. R-value thấp số với vật liệu dẫn nhiệt cung giá
EPS 50mm (lambda=0,037) cho R = 1,35 m2.K/W ma không cần air gap; XPS 50mm cho R = 1,56 m2.K/W. Phản xạ nhiệt nhôm bong bóng chỉ đất R tường đường khí có Điều kiện air gap lý tường. Trong Điều kiện thực tế thi công thông thường (air gap không đều, bị nền một phân), R-value thực tế thấp hơn lý thuyet 20-40%.
3. Không hiệu quả trong Điều kiện không có bức xạ
Bản dem hoặc mua lạnh khí bức xạ mặt troi yêu, cơ chế phân xạ không hoạt động. Nhiệt truyền chủ yếu quá dẫn nhiệt và đổi lưu – luc nay phản xạ nhiệt nhôm bong bóng chỉ đồng gop R của lớp PE bong bong, rất nhờ. Vật liệu nay không phải giải pháp toàn thời cho khí hau lạnh.
4. Nhóm oxy hóa theo thời gian làm giảm hiệu quả
Emissivity nhôm polished e = 0,03 bản đầu, những tầng lên 0,1-0,25 sau 5-15 năm độ oxy hóa bề mặt, bụi bản, muoi biển. Mới diem tầng emissivity tường ứng giảm ty le phân xạ; e = 0,25 chỉ còn phân xạ 75% thay vi 97%. Khí hau ven biển Việt Nam dày nhanh quá trình nay.
5. Loi PE bong bong để cháy
Polyethylene là nhựa nhiệt deo bắt cháy ở khoảng 340-360 độ C và lan cháy khí tiếp xuc với lua ho. Khí lớp nhóm bị rach hoặc ở mep cat ho, PE trực tiếp tiếp xuc với không khí và nguồn lua. Cấp cháy B2-C (cháy chậm đến cháy trung binh theo EN 13501). Không nền dùng ở hành lang thoat hiem hay công trình yêu cầu cấp cháy A.
6. Không cách âm
Khối lượng bề mặt 0,3-0,8 kg/m2 quá thấp để giảm âm theo định luat khối lượng. STC thực tế của tấm phản xạ nhiệt nhôm bong bóng chỉ 5-8 dB – không dạng kể. Không thể thay thể vật liệu cách âm; Đây là hiểu lầm phổ biến.
7. Bong bong PE bị ep xep theo thời gian
Dưới tải trọng hoặc nhiệt độ cao keo dài (mái tôn 60-70 độ C mua hệ), bong bong PE có thể bị biến dạng và xep sau 5-10 năm, làm mặt air gap noi tải trọng tấm. Lớp 2 lớp bong bong (double bubble) bền hơn những vận gap vận để nay trong Điều kiện nhiệt độ cao liên tục.
8. Không cái thien nhiệt vào mua lạnh hoặc hệ thống điều hóa
Khí sử dụng điều hóa không khí, nhiệt từ bên trong nhà cần được giu lại; luc nay vật liệu dẫn nhiệt (EPS, glasswool) mới hiệu quả vi ngăn ca dẫn nhiệt lan đổi lưu. Phản xạ nhiệt chỉ phân xạ bức xạ – không giu lạnh bên trong khí không có nguồn bức xạ nong từ ngoài.
9. Khó kiểm soát chất lượng thực tế tại công trình
Air gap phụ thuoc vào thi công: xạ gỗ không đều, tấm bị keo cang hoặc chung, đặc biệt ở phân đầu hỏi và diem mái. Không có cách kiểm tra đơn giản tại chỗ để xac nhân air gap đất 25 mm trên toàn bộ điện tích. Chất lượng thực tế phụ thuoc nhiều vào kỹ năng nguoi thi công.
Bảng tom tắt nhược điểm
| Nhược điểm | Mức độ ảnh hưởng | Điều kiện phát sinh |
|---|---|---|
| Cần air gap bắt bước | Nghiem trong | Mỗi ứng dụng |
| R-value thấp không có bức xạ | Cao | Bản dem, mua lạnh |
| Nhóm oxy hóa | Trung binh | Vùng ven biển, âm cao |
| PE để cháy | Cao (công trình yêu cầu chống cháy) | Mep cat ho, lua ho |
| Không cách âm | Cao neu nham mức dịch | Mỗi ứng dụng |
| Bong bong xep | Trung binh | Nhiệt độ cao + tải trọng lâu dài |
| Không giu lạnh điều hóa | Cao neu nham mức dịch | Khí dùng điều hóa |
Câu hỏi thường gặp về nhược điểm
- Phản xạ nhiệt có bị chuot cần không?
- Chuot có thể gam PE và nhóm foil mỏng, đặc biệt ở phân tran giá. Đây là nhược điểm thực tế trong không gián kín thiếu kiểm soát.
- Lắp thêm 2-3 lớp chống nhau có khác phuc nhược điểm không?
- Không, vi các lớp dan chống không tạo thêm air gap. Chỉ có thêm giá tri R của PE (rất nhờ). Giải pháp dùng là kết hợp với xop EPS hoặc glasswool.
- Làm thế nào kiểm tra chất lượng nhóm khí mua?
- Soi ảnh sáng vào tấm: mặt nhóm đất chuan phân chiều hình ảnh ro net. Nhóm phụ polymer hoặc in mau có emissivity cao hơn; chỉ nhóm bong sáng mới đất e <= 0,05.