Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Cách kiểm tra chất lượng thép xây dựng: Ngoại quan, chứng chỉ và thử nghiệm

Hướng dẫn đầy đủ cách kiểm tra chất lượng thép xây dựng theo 3 cấp độ: kiểm tra ngoại quan tại công trường, xem xét chứng chỉ xuất xưởng, và thử nghiệm mẫu tại phòng thí nghiệm LAS-XD.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Cách kiểm tra chất lượng thép xây dựng: Ngoại quan, chứng chỉ và thử nghiệm

Kiểm tra chất lượng thép xây dựng thực hiện theo 3 cấp độ tăng dần: kiểm tra ngoại quan và nhãn mác tại công trường, xem xét hồ sơ chứng chỉ xuất xưởng, và gửi mẫu thử nghiệm tại phòng thí nghiệm LAS-XD. Cả ba cấp độ đều cần thiết để đảm bảo thép đưa vào công trình đúng chủng loại và đạt yêu cầu kỹ thuật.

Cấp độ 1: Kiểm tra ngoại quan tại công trường

Đây là bước kiểm tra đầu tiên khi thép được giao đến công trình. Người phụ trách vật liệu cần thực hiện các kiểm tra sau:

  • Quan sát bề mặt: Thép không được có vết nứt, bong tróc vảy sắt lớn (vảy nhỏ do cán nóng là bình thường), vết cắt nguội, lõm sâu hoặc cong vênh quá mức.
  • Gỉ sét: Gỉ bụi (gỉ đỏ nhạt, chưa ăn sâu) được chấp nhận. Gỉ rỗ làm giảm tiết diện rõ rệt hoặc gỉ bong từng mảng cần từ chối.
  • Gân vằn: Đối với thép vằn, kiểm tra gân đều, không bị mài phẳng, không có đoạn trơn xen kẽ bất thường.
  • Độ thẳng: Thanh thép đặt trên mặt phẳng không được cong vênh quá 5 mm trên 1 m chiều dài.
  • Cân kiểm tra trọng lượng: Cân 5–10 thanh ngẫu nhiên, tính trọng lượng/mét thực tế, so sánh với trọng lượng danh nghĩa theo TCVN 1651 (sai số cho phép ±6% với D ≤ 10mm; ±4% với D > 10mm).

Cấp độ 2: Xem xét hồ sơ chứng chỉ

Mill certificate (chứng chỉ xuất xưởng) là tài liệu do nhà máy sản xuất cấp, xác nhận thông số kỹ thuật của lô hàng. Khi nhận hàng phải kiểm tra:

  • Tên nhà máy, địa chỉ, ngày sản xuất và số lô hàng — phải khớp với nhãn trên bó thép.
  • Mác thép và tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 1651-1 hoặc TCVN 1651-2).
  • Kết quả thử kéo: Re, Rm, A5 thực tế đạt hay vượt giới hạn tối thiểu của mác.
  • Kết quả thử uốn nguội: ghi rõ góc uốn, bán kính uốn và kết quả “đạt/không đạt”.
  • Thành phần hóa học: đặc biệt chú ý carbon tương đương Ceq (ảnh hưởng đến khả năng hàn).
  • Con dấu và chữ ký người có thẩm quyền của nhà máy.

Đối với thép phải công bố hợp quy (theo QCVN 07:2011/BKHCN), cần thêm Giấy chứng nhận hợp quy hoặc dấu CR trên hồ sơ.

Kiểm tra sự khớp giữa chứng chỉ và hàng thực tế

Chứng chỉ có thể bị làm giả hoặc sử dụng nhầm lô. Cần đối chiếu số lô trên chứng chỉ với số đúc nổi trên thanh thép (ký hiệu nhà máy và mác thép thường đúc nổi trên thân thanh vằn). Nếu số lô không khớp hoặc ký hiệu trên thanh không phù hợp chứng chỉ, cần yêu cầu cung cấp lại hồ sơ chính xác.

Cấp độ 3: Thử nghiệm mẫu tại phòng thí nghiệm

Đây là bước bắt buộc theo TCVN 4453 đối với tất cả công trình từ cấp III trở lên và tất cả công trình có vốn nhà nước. Việc lấy mẫu và gửi thử do tư vấn giám sát chủ trì, với sự chứng kiến của đại diện chủ đầu tư và nhà thầu.

Quy trình lấy mẫu

Lấy mẫu ngẫu nhiên từ mỗi lô (lô = cùng mác, cùng đường kính, cùng nhà máy). Số lượng mẫu: ít nhất 3 mẫu để thử kéo và 2 mẫu để thử uốn nguội từ mỗi lô. Mẫu được cắt với chiều dài ≥ 500 mm (thường 600 mm), đánh dấu và niêm phong trước khi chuyển đến phòng thí nghiệm.

Các chỉ tiêu thử nghiệm

Chỉ tiêu Tiêu chuẩn thử Thông số xác định
Thử kéo TCVN 197:2002 Re (giới hạn chảy), Rm (độ bền kéo), A5 (độ giãn dài)
Thử uốn nguội TCVN 198:2008 Không nứt sau uốn theo góc và bán kính quy định
Đo kích thước TCVN 1651 Đường kính, sai số, khối lượng/mét, chiều cao gân
Phân tích hóa học TCVN 7795-2007 C, Si, Mn, P, S, Ceq (tùy yêu cầu)

Tần suất lấy mẫu theo khối lượng thép sử dụng

Theo hướng dẫn kiểm soát chất lượng thi công: mỗi 50 tấn thép cùng lô lấy ít nhất 1 bộ mẫu. Đối với công trình quan trọng (cầu, nhà cao tầng từ 20 tầng trở lên), tần suất lấy mẫu do tư vấn thiết kế quy định riêng trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thường từ 1 bộ/20–30 tấn.

Xử lý khi mẫu không đạt

Nếu kết quả thử nghiệm không đạt: tư vấn giám sát lập biên bản yêu cầu nhà thầu dừng thi công với lô thép đó; lấy thêm mẫu gấp đôi số lượng để thử lại (thử lần hai); nếu vẫn không đạt thì toàn bộ lô thép phải được tách khỏi công trình. Thép đã được đặt vào kết cấu bê tông mà phát hiện không đạt sau đó là rủi ro pháp lý nghiêm trọng — cần ý kiến tư vấn thiết kế và chủ đầu tư để có phương án xử lý.

Lưu trữ hồ sơ kiểm tra chất lượng

Toàn bộ hồ sơ kiểm tra chất lượng thép (nhật ký nhận vật liệu, mill certificate, biên bản lấy mẫu, kết quả thử nghiệm) phải được lưu vào hồ sơ hoàn công công trình. Thời hạn lưu trữ tối thiểu bằng tuổi thọ thiết kế của công trình (thường 50 năm với nhà dân dụng, 100 năm với công trình đặc biệt).

Tham chiếu: TCVN 4453:1995 — Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối; TCVN 197:2002; TCVN 198:2008; QCVN 07:2011/BKHCN.