Thép D6 là gì?
Thép D6 là thép xây dựng có đường kính danh nghĩa 6 mm, khối lượng trên một mét dài bằng 0,222 kg/m và diện tích tiết diện ngang 28,3 mm². Ký hiệu “D6” trong thực tế thi công có thể là thép tròn trơn (CB240T) hoặc thép vằn (CB300T/CB400V) tùy mác ghi trong bản vẽ — cần đọc đúng ký hiệu thiết kế trước khi mua.
Thông số kỹ thuật thép D6
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đường kính danh nghĩa | 6 mm |
| Trọng lượng đơn vị | 0,222 kg/m |
| Diện tích tiết diện | 28,3 mm² |
| Trọng lượng cây 11,7 m | ≈ 2,60 kg |
| Mác thép phổ biến | CB240T, CB300T |
| Tiêu chuẩn | TCVN 1651-1:2008 / TCVN 1651-2:2008 |
| Dạng cung cấp | Cuộn (phổ biến), thanh 11,7 m |
Đặc tính nổi bật của thép D6
Thép D6 là đường kính nhỏ nhất trong dải thép xây dựng thông thường, có trọng lượng nhẹ nên dễ vận chuyển và gia công. Khi ở mác CB240T, thép D6 có độ dẻo cao (A5 ≥ 25%), có thể uốn 180° quanh trục d=1d mà không nứt, rất phù hợp để làm cốt đai có kích thước nhỏ và móc uốn phức tạp. D6 thường được cung cấp dạng cuộn, một cuộn thường nặng 50–500 kg tùy nhà sản xuất.
Ứng dụng phổ biến của thép D6
Thép D6 được dùng cho: cốt đai cột, dầm tiết diện nhỏ (cột ≤ 200×200 mm); lưới thép sàn và vỉa hè theo TCVN 6285 (D6 là cỡ tiêu chuẩn cho vỉa hè và sàn nhẹ); thép phân bổ nhiệt độ trong sàn bê tông mỏng; gia cố gạch xây và mạch vữa trong tường gạch. Không sử dụng D6 làm cốt thép chịu lực chính cho kết cấu có nhịp và tải trọng lớn.
Lưới hàn D6 theo TCVN 6285
D6 là đường kính chuẩn cho lưới thép hàn sẵn dùng trong sàn vỉa hè và mặt đường theo TCVN 6285:2003. Lưới hàn D6 thường có ô 150×150 mm hoặc 200×200 mm, tấm kích thước 2,4×6 m hoặc theo đặt hàng. Khi dùng lưới hàn D6 thay thế bố trí thủ công, cần đảm bảo lực hàn tại giao điểm đạt yêu cầu chịu cắt theo thiết kế.
Sai số và tiêu chí nghiệm thu D6
Theo TCVN 1651-1:2008, sai số đường kính D6 cho phép ±0,3 mm (tức đường kính thực từ 5,7 đến 6,3 mm). Sai số khối lượng đơn vị không vượt ±4% cho thanh/cuộn riêng lẻ. Khi nghiệm thu, đo đường kính bằng thước kẹp tại 2 vị trí và kiểm tra bề mặt không có vết nứt dọc, không gỉ tróc vảy làm giảm tiết diện.
Phân biệt D6 tròn trơn và D6 vằn
D6 tròn trơn (CB240T) có bề mặt nhẵn, dễ nhận biết bằng mắt. D6 vằn (CB300T hoặc CB400V) có gờ ngang với chiều cao gờ tối thiểu 0,3 mm theo TCVN 1651-2:2008. Trong thực tế, nhiều công trình dân dụng dùng lẫn hai loại — cần chú ý ký hiệu trong bản vẽ: φ6 hoặc Ø6 thường chỉ tròn trơn; D6 hoặc ký hiệu có gạch dưới chỉ thép vằn.