Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Thép D25 là gì? Đường kính 25mm, trọng lượng 3.853 kg/m và ứng dụng

Thép D25 là thanh thép tròn vằn đường kính danh nghĩa 25mm, trọng lượng tuyến tính 3,853 kg/m, dùng cho cột và dầm nhà cao tầng, móng cọc và kết cấu chịu tải trọng lớn.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Thép D25 là gì?

Thép D25 là thanh thép cốt bê tông tròn vằn có đường kính danh nghĩa 25 mm, trọng lượng tuyến tính 3,853 kg/m và khối lượng một cây dài 11,7 m đạt 45,08 kg. D25 thuộc nhóm thép cỡ lớn trong xây dựng dân dụng, thường dùng cho kết cấu chịu tải nặng của tòa nhà cao tầng và công trình công nghiệp.

Theo TCVN 1651-2:2008, D25 sản xuất phổ biến ở mác CB400V và CB500V, cung cấp khả năng chịu lực cao nhờ diện tích mặt cắt 490,9 mm².

Thông số kỹ thuật thép D25

Thông số Giá trị
Đường kính danh nghĩa 25 mm
Diện tích mặt cắt ngang 490,9 mm²
Trọng lượng tuyến tính 3,853 kg/m
Trọng lượng 1 cây 11,7 m 45,08 kg
Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 1651-2:2008
Mác thép phổ biến CB400V, CB500V
Chiều dài thương phẩm 11,7 m / cây
Sai số đường kính cho phép ±0,5 mm

Tính chất cơ học thép D25

Mác thép Giới hạn chảy Re (MPa) Giới hạn bền Rm (MPa) Độ giãn dài A5 (%)
CB400V ≥ 400 ≥ 570 ≥ 14
CB500V ≥ 500 ≥ 650 ≥ 10

Ứng dụng thép D25 trong xây dựng

Thép D25 CB400V là thép chủ tiêu chuẩn cho cột chịu lực của tòa nhà 8–20 tầng, giúp giảm số thanh trong cột so với D20 nhưng vẫn đảm bảo hàm lượng thép và khoảng cách thông thủy tối thiểu.

Dầm chính nhịp 7–12 m trong các trung tâm thương mại, văn phòng và chung cư cao tầng dùng D25 làm thép dọc chủ vùng chịu kéo, thường kết hợp CB500V để tối ưu chiều cao dầm.

Cọc nhồi bê tông đường kính 600–800 mm, tường vây (barret) và đài móng của công trình chịu tải lớn thường dùng D25 làm cốt dọc chính trong lồng thép.

Ưu điểm D25 so với D20 trong cột cao tầng

  • Tiết diện D25 (490,9 mm²) lớn hơn 56% so với D20 (314,2 mm²), giảm được số thanh bố trí.
  • Ít mối nối hơn, tiết kiệm chi phí nối buộc và giảm ảnh hưởng đến tính liên tục của cốt thép.
  • Dễ thi công hơn khi bố trí trong cột tiết diện lớn vì cần ít thanh hơn để đạt diện tích cốt thép yêu cầu.

Lưu ý khi sử dụng thép D25

  • Bán kính uốn tối thiểu: CB400V — 2,5d = 62,5 mm; CB500V — 3d = 75 mm.
  • Chiều dài nối chồng: 40–50d (1.000–1.250 mm) tùy cấp bê tông và vùng nối theo TCVN 5574-2018.
  • Khoảng cách thông thủy giữa các thanh: ≥ 30 mm hoặc 1,5 lần đường kính cốt liệu lớn nhất.
  • Lớp bê tông bảo vệ: cột ngoài trời 30 mm; tường hầm tiếp đất 50–70 mm theo TCVN 9346:2012.

Giá tham khảo thép D25 (2024)

Thép D25 CB400V dao động khoảng 16.000–20.000 đ/kg; CB500V khoảng 18.000–23.000 đ/kg. Giá mang tính tham khảo và cần xác nhận thực tế trước khi lập dự toán.

Câu hỏi thường gặp

Một cây D25 dài 11,7 m nặng bao nhiêu kg?
Nặng 45,08 kg (= 3,853 kg/m × 11,7 m). Đây là trọng lượng đáng kể, cần cẩu hoặc thiết bị hỗ trợ khi vận chuyển tại công trình.
D25 có thể dùng thay D28 không?
Được nếu tính toán cho phép tăng số thanh để đạt tổng tiết diện tương đương. Cần kiểm tra khoảng cách thông thủy và không vượt hàm lượng thép tối đa 5% trong cột.
D25 CB500V có lợi hơn CB400V về mặt kinh tế không?
CB500V có giới hạn chảy cao hơn 25%, cho phép giảm số thanh hoặc đường kính thanh, thường tiết kiệm thép khoảng 10–15% khối lượng dù đơn giá kg cao hơn. Hiệu quả kinh tế cần tính toán cụ thể theo từng dự án.