Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Thép D22 là gì? Đường kính 22mm, trọng lượng 2.98 kg/m và ứng dụng

Thép D22 là thanh thép tròn vằn đường kính danh nghĩa 22mm, trọng lượng tuyến tính 2,98 kg/m, dùng cho dầm nhịp lớn, cột nhà cao tầng và kết cấu chịu tải nặng.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Thép D22 là gì?

Thép D22 là thanh thép cốt bê tông tròn vằn có đường kính danh nghĩa 22 mm, trọng lượng tuyến tính 2,98 kg/m và khối lượng một cây dài 11,7 m đạt 34,87 kg. D22 là cỡ thép chuyển tiếp từ nhóm thép dân dụng phổ thông (D16–D20) sang nhóm thép kết cấu chịu tải lớn (D25–D32).

Theo TCVN 1651-2:2008, D22 thuộc dải thanh vằn φ10–φ50 mm, phổ biến ở mác CB400V và CB500V dành cho kết cấu nhịp vừa đến lớn.

Thông số kỹ thuật thép D22

Thông số Giá trị
Đường kính danh nghĩa 22 mm
Diện tích mặt cắt ngang 380,1 mm²
Trọng lượng tuyến tính 2,98 kg/m
Trọng lượng 1 cây 11,7 m 34,87 kg
Tiêu chuẩn áp dụng TCVN 1651-2:2008
Mác thép phổ biến CB400V, CB500V
Chiều dài thương phẩm 11,7 m / cây
Sai số đường kính cho phép ±0,4 mm

Tính chất cơ học thép D22

Mác thép Giới hạn chảy Re (MPa) Giới hạn bền Rm (MPa) Độ giãn dài A5 (%)
CB400V ≥ 400 ≥ 570 ≥ 14
CB500V ≥ 500 ≥ 650 ≥ 10

Ứng dụng thép D22 trong xây dựng

Thép D22 CB400V được dùng làm thép dọc chủ trong dầm chính nhịp 6–9 m của các công trình trung tầng (6–12 tầng), nơi D20 không đủ tiết diện và việc tăng số thanh D20 sẽ gây khó khăn cho thi công do chật chỗ.

Cột chịu lực chính tại tầng trệt và tầng hầm của tòa nhà trung tầng thường dùng D22 đến D25 làm thép chủ đứng, giúp giảm số lượng thanh so với D20 trong khi vẫn đảm bảo hàm lượng thép yêu cầu.

Kết cấu cầu vượt nhỏ, bể nước ngầm thể tích lớn, tường chắn đất chiều cao trên 3 m cũng sử dụng D22 ở vùng chịu kéo và chịu uốn chính.

Phân biệt D22 với D20 và D25

Tiêu chí D20 D22 D25
Diện tích (mm²) 314,2 380,1 490,9
Trọng lượng (kg/m) 2,466 2,980 3,853
Ứng dụng chính Nhà phố 4–7 tầng Nhà trung tầng 6–12 tầng Cao tầng, kết cấu nặng
Mức độ phổ biến Rất phổ biến Trung bình Phổ biến (dự án lớn)

Lưu ý thi công thép D22

  • Bán kính uốn tối thiểu: CB400V — 2,5d = 55 mm; CB500V — 3d = 66 mm.
  • Khoảng cách thông thủy giữa các thanh D22: ≥ 25 mm hoặc ≥ đường kính cốt liệu lớn nhất + 5 mm.
  • Chiều dài neo cơ bản: 30–40d tùy cấp bê tông và vị trí neo theo TCVN 5574-2018.
  • Lớp bê tông bảo vệ: dầm trong nhà 25 mm; dầm ngoài 30 mm; cột ngoài 30 mm theo TCVN 9346:2012.

Giá tham khảo thép D22 (2024)

Thép D22 CB400V có giá khoảng 16.000–20.000 đ/kg, tương đương D20 cùng mác. Giá mang tính tham khảo, biến động theo thị trường thép thế giới và cần kiểm tra thực tế trước khi lập dự toán.

Câu hỏi thường gặp

D22 có sẵn hàng ở thị trường Việt Nam không?
Có, nhưng ít phổ biến hơn D20 và D25. Một số nhà máy lớn sản xuất định kỳ, cần đặt hàng trước khoảng 5–7 ngày nếu khối lượng lớn.
Một cây D22 nặng bao nhiêu?
Một cây D22 dài 11,7 m nặng 34,87 kg (= 2,98 kg/m × 11,7 m).
Có thể dùng D22 thay D25 không?
Được nếu tính toán cho phép tăng số thanh — cần kiểm tra khoảng cách thông thủy và hàm lượng thép không vượt 5% tiết diện cột theo TCVN 5574-2018.