Thép D18 là gì?
Thép D18 là thanh thép cốt bê tông tròn vằn có đường kính danh nghĩa 18 mm, trọng lượng tuyến tính 2,00 kg/m và khối lượng một cây dài 11,7 m đạt 23,40 kg. Đây là cỡ thép nằm giữa D16 và D20, được chọn khi D16 chưa đủ tiết diện nhưng D20 lại dư tải.
Theo TCVN 1651-2:2008, thép D18 thuộc nhóm thanh vằn sản xuất bằng phương pháp cán nóng, áp dụng cho các mác CB300T, CB400V và CB500V tùy yêu cầu kết cấu.
Thông số kỹ thuật thép D18
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Đường kính danh nghĩa | 18 mm |
| Diện tích mặt cắt ngang | 254,5 mm² |
| Trọng lượng tuyến tính | 2,00 kg/m |
| Trọng lượng 1 cây 11,7 m | 23,40 kg |
| Tiêu chuẩn áp dụng | TCVN 1651-2:2008 |
| Mác thép phổ biến | CB300T, CB400V, CB500V |
| Chiều dài thương phẩm | 11,7 m / cây |
| Sai số đường kính cho phép | ±0,4 mm |
Tính chất cơ học theo mác thép
| Mác thép | Giới hạn chảy Re (MPa) | Giới hạn bền Rm (MPa) | Độ giãn dài A5 (%) |
|---|---|---|---|
| CB300T | ≥ 300 | ≥ 450 | ≥ 20 |
| CB400V | ≥ 400 | ≥ 570 | ≥ 14 |
| CB500V | ≥ 500 | ≥ 650 | ≥ 10 |
Ứng dụng thép D18 trong xây dựng
Thép D18 CB400V thường được dùng làm thép dọc chủ trong dầm ngang nhịp 4–6 m của nhà phố 3–5 tầng, nơi D16 bố trí số lượng nhiều nhưng D20 lại chiếm nhiều không gian. Đây là cỡ thép trung gian linh hoạt về tính toán.
Trong cột tầng trệt và tầng 1 của nhà phố chịu tải trung bình, D18 làm thép đứng chủ kết hợp cùng đai D8 hoặc D10 giúp tiết kiệm thép so với dùng D20 mà không giảm khả năng chịu lực.
Móng đơn chịu cột nhà 3 tầng có thể dùng D18 thay cho D20 khi diện tích móng lớn, mật độ bố trí thưa, nhằm tiết kiệm chi phí và dễ thi công hơn.
Cách tính số thanh D18 cần dùng
Công thức cơ bản: Số thanh = Tổng chiều dài cần (m) ÷ 11,7 (m/cây), làm tròn lên. Khối lượng thép (kg) = Tổng chiều dài (m) × 2,00 kg/m.
Ví dụ: Dầm dài 5 m, cần 4 thanh dọc D18, mỗi thanh có neo 2 đầu mỗi đầu 0,4 m → chiều dài 1 thanh = 5 + 0,8 = 5,8 m; tổng 4 thanh = 23,2 m; khối lượng = 23,2 × 2,00 = 46,4 kg ≈ 2 cây D18.
Lưu ý thi công và bảo quản
- Lớp bê tông bảo vệ: dầm trong nhà 25 mm; dầm ngoài trời 30 mm; móng tiếp đất 70 mm theo TCVN 9346:2012.
- Bán kính uốn tối thiểu khi gia công: 2,5d = 45 mm đối với CB400V để tránh nứt gãy.
- Sai số cho phép khi cắt: ±5 mm; khi uốn góc: ±5° theo TCVN 4453.
- Bảo quản nơi khô ráo, kê cách mặt đất ≥ 100 mm, che mưa để tránh gỉ bề mặt ảnh hưởng bám dính bê tông.
Giá tham khảo thép D18 (2024)
Thép D18 CB400V dao động khoảng 16.000–20.000 đ/kg tùy thời điểm và khu vực, tương đương các cỡ D16 và D20 cùng mác. Giá mang tính tham khảo, cần kiểm tra thực tế trước khi lập dự toán.
Câu hỏi thường gặp
- D18 có phổ biến hơn D16 hay D20 không?
- D18 ít phổ biến hơn D16 và D20 vì hai cỡ này thường được các nhà máy sản xuất nhiều hơn. D18 xuất hiện trong các dự án có tính toán tối ưu tiết diện hoặc theo yêu cầu thiết kế cụ thể.
- Một cây thép D18 dài 11,7 m nặng bao nhiêu?
- Một cây D18 dài 11,7 m nặng 23,40 kg (= 2,00 kg/m × 11,7 m).
- D18 dùng được cho cột nhà 5 tầng không?
- Được, nhưng cần tính toán theo TCVN 5574-2018 để đảm bảo hàm lượng cốt thép tối thiểu 0,5% và bố trí đủ số thanh theo tiết diện cột yêu cầu.