Thép cuộn xây dựng chịu sự quản lý của tiêu chuẩn nào?
Thép cuộn xây dựng tại Việt Nam chịu sự quản lý của TCVN 1651-1:2008 (thép tròn trơn) và TCVN 1651-2:2008 (thép vằn). Hai tiêu chuẩn này quy định đầy đủ về mác thép, đường kính, cơ lý tính, sai số hình học và phương pháp thử nghiệm áp dụng cho thép cuộn lẫn thép thanh.
Phạm vi áp dụng của TCVN 1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008
TCVN 1651-1:2008 áp dụng cho thép thanh và thép cuộn tròn trơn mác CB240T (tương đương CT3 cũ), đường kính danh nghĩa từ 6 mm đến 40 mm. TCVN 1651-2:2008 áp dụng cho thép có gờ (vằn) các mác CB300T, CB400V, CB500V, đường kính danh nghĩa từ 6 mm đến 50 mm. Thép cuộn thường được sản xuất ở đường kính nhỏ (D6–D14), cuộn nặng 500–2 000 kg/cuộn tùy nhà máy.
Yêu cầu cơ lý tính theo tiêu chuẩn
| Mác thép | Giới hạn chảy Re (MPa) | Giới hạn bền Rm (MPa) | Độ giãn dài A5 (%) | Tiêu chuẩn |
|---|---|---|---|---|
| CB240T | ≥ 240 | ≥ 380 | ≥ 25 | TCVN 1651-1:2008 |
| CB300T | ≥ 300 | ≥ 450 | ≥ 20 | TCVN 1651-2:2008 |
| CB400V | ≥ 400 | ≥ 570 | ≥ 14 | TCVN 1651-2:2008 |
| CB500V | ≥ 500 | ≥ 650 | ≥ 10 | TCVN 1651-2:2008 |
Đường kính danh nghĩa và sai số cho phép
Tiêu chuẩn quy định sai số đường kính danh nghĩa theo từng cấp: D6–D10 cho phép ±0,3 mm; D12–D20 cho phép ±0,4 mm; D22–D32 cho phép ±0,5 mm; D36–D50 cho phép ±0,6 mm. Sai số khối lượng trên đơn vị chiều dài không vượt quá ±4% cho từng thanh/cuộn riêng lẻ và ±2% cho lô hàng.
Yêu cầu về gờ (vằn) đối với thép cuộn vằn
Thép cuộn vằn theo TCVN 1651-2:2008 phải có gờ ngang bao phủ đủ vòng theo chu vi, góc nghiêng gờ ngang từ 45° đến 75° so với trục thanh. Chiều cao gờ ngang tối thiểu phụ thuộc đường kính: D6 tối thiểu 0,3 mm; D8–D10 tối thiểu 0,4 mm; D12–D16 tối thiểu 0,5 mm. Gờ dọc (nếu có) phải liên tục và không được cao hơn gờ ngang.
Phương pháp thử theo tiêu chuẩn
Thử kéo theo TCVN 197, mẫu thử có chiều dài đo ban đầu bằng 5 lần đường kính (5d), xác định Re, Rm và A5. Thử uốn nguội theo TCVN 198: CB240T uốn 180° quanh trục có đường kính bằng 1d; CB400V uốn 90° với bán kính uốn 4d; CB500V uốn 90° với bán kính uốn 5d — sau khi uốn không được xuất hiện vết nứt. Thử kéo và thử uốn phải được thực hiện cho mỗi lô hàng không quá 60 tấn.
Nhãn mác và dấu hiệu nhận biết trên thép cuộn
Mỗi cuộn thép phải có nhãn ghi rõ: mác thép, đường kính danh nghĩa, số hiệu lô, tên nhà máy sản xuất và tiêu chuẩn áp dụng. Thép vằn nhận biết mác thông qua số gờ dọc: CB300T thường có 1 gờ dọc; CB400V có 2 gờ dọc; CB500V có 3 gờ dọc hoặc ký hiệu riêng theo quy định của nhà máy.
Tiêu chuẩn liên quan và tương đương quốc tế
TCVN 1651:2008 được xây dựng dựa trên ISO 6935-1:1991 và ISO 6935-2:1991. Mác CB240T tương đương với SD240 (JIS G3112 Nhật Bản) và Grade 40 (ASTM A615 Hoa Kỳ). Mác CB400V tương đương SD390 (JIS) và Grade 60 (ASTM). Các dự án có yếu tố nước ngoài có thể yêu cầu tuân theo tiêu chuẩn gốc — kỹ sư cần xác nhận tương đương trước khi thay thế.
Lưu ý khi nghiệm thu thép cuộn theo tiêu chuẩn
Khi nghiệm thu, cần kiểm tra: (1) chứng chỉ xuất xưởng (mill certificate) kèm theo lô hàng; (2) đường kính thực đo tại ít nhất 2 mặt cắt của mỗi cuộn; (3) đặc điểm bề mặt (không có vảy sắt bong, vết nứt, gấp mép). Nếu nghi ngờ chất lượng, lấy mẫu gửi thử độc lập tại phòng thí nghiệm được công nhận trước khi đưa vào sử dụng.