Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Giá thép lưới hàn D8 bao nhiêu? Bảng tham khảo theo tấm và kg 2024

Giá thép lưới hàn D8 tham khảo năm 2024 dao động 18.000–24.000 đ/kg tùy nhà sản xuất, bước ô và số lượng. Một tấm 2,4×6 m bước ô 200 có giá khoảng 1.000.000–1.350.000 đồng.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Giá thép lưới hàn D8 bao nhiêu?

Giá thép lưới hàn D8 tham khảo năm 2024 dao động từ 18.000 đến 24.000 đồng/kg tùy thương hiệu, bước ô lưới và số lượng mua. Đây là mức giá tham khảo — giá thực tế tại thời điểm mua cần hỏi trực tiếp nhà phân phối vì thép là mặt hàng có giá biến động theo nguyên liệu đầu vào và thời điểm thị trường.

Bảng giá tham khảo lưới hàn D8 theo tấm và kg (2024)

Quy cách Kích thước tấm Khối lượng/tấm (kg) Giá tham khảo/kg (đ) Giá tham khảo/tấm (đ)
D8 – ô 200×200 mm 2,4 m × 6,0 m ≈ 57 18.000 – 22.000 1.026.000 – 1.254.000
D8 – ô 150×150 mm 2,4 m × 6,0 m ≈ 76 18.000 – 22.000 1.368.000 – 1.672.000
D8 cao cấp (CB300T) – ô 200×200 2,4 m × 6,0 m ≈ 57 20.000 – 24.000 1.140.000 – 1.368.000
D8 – ô 200×200 mm (mua sỉ ≥50 tấm) 2,4 m × 6,0 m ≈ 57 17.000 – 20.000 969.000 – 1.140.000

Lưu ý: Số liệu trên là giá tham khảo, không bao gồm chi phí vận chuyển. Giá thực tế phụ thuộc vào khu vực, nhà cung cấp và thời điểm mua hàng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá lưới hàn D8

1. Mác thép cấu thành

Lưới hàn D8 sản xuất từ thép CB300T (giới hạn chảy ≥300 MPa) có giá cao hơn CB240T khoảng 5–10% do chi phí nguyên liệu đầu vào cao hơn. Cả hai đều đáp ứng TCVN 6285:2003 nhưng CB300T có khả năng chịu lực tốt hơn, phù hợp khi nhà thiết kế yêu cầu.

2. Bước ô lưới

Bước ô 150×150 mm dùng nhiều thép hơn bước 200×200 mm khoảng 33%. Giá mỗi tấm ô 150 cao hơn nhưng giá/kg tương đương. Lựa chọn bước ô phải theo chỉ định thiết kế, không nên tự ý đổi để tiết kiệm chi phí.

3. Số lượng mua và hình thức giao hàng

Mua theo xe tải (thường từ 5–10 tấm trở lên) được chiết khấu từ 3–8% so với mua lẻ từng tấm. Mua sỉ dự án từ 50 tấm trở lên thường được thương lượng giá riêng. Chi phí vận chuyển tính thêm theo km và tải trọng xe, thường từ 200.000–500.000 đồng/chuyến nội thành, cao hơn tại tỉnh thành xa.

4. Thời điểm thị trường

Giá thép lưới hàn D8 biến động theo giá phôi thép và thép phế liệu nhập khẩu. Thông thường quý I và quý III là cao điểm xây dựng nên giá có xu hướng nhích lên so với ngoài mùa. Khoảng biến động trong năm có thể lên đến 10–15%.

Cách tính khối lượng và chi phí lưới hàn D8 cho công trình

Ví dụ: sàn bê tông diện tích 100 m², một lớp lưới D8a200:

  • Khối lượng lưới cần: 100 m² × 3,95 kg/m² = 395 kg
  • Số tấm 2,4×6 m cần (≈57 kg/tấm): 395 ÷ 57 ≈ 7 tấm (làm tròn lên có tính hao hụt cắt)
  • Chi phí ước tính (20.000 đ/kg): 395 × 20.000 = 7.900.000 đồng
  • Cộng thêm hao hụt cắt mép và nối chồng ≈ 10%: +790.000 đồng
  • Tổng ước tính: khoảng 8.700.000 đồng chưa vận chuyển

Lưu ý: Công thức trên dùng để ước tính ban đầu. Dự toán chính thức cần kỹ sư bóc tách khối lượng theo bản vẽ thiết kế.

So sánh chi phí lưới hàn D8 với cốt thép rời D8

Xét công trình 100 m² sàn bê tông, so sánh tổng chi phí vật liệu + nhân công:

Hạng mục Lưới hàn D8a200 Thép rời D8a200
Chi phí thép/m² ≈ 79.000 đ ≈ 71.000 đ
Nhân công buộc thép/m² ≈ 8.000 đ ≈ 25.000 đ
Tổng vật liệu + nhân công/m² ≈ 87.000 đ ≈ 96.000 đ
Tổng 100 m² ≈ 8.700.000 đ ≈ 9.600.000 đ
Thời gian lắp đặt Nhanh hơn ≈40% Mức cơ bản

Số liệu mang tính tham khảo — thực tế phụ thuộc vào đơn giá nhân công địa phương và nhà cung cấp.

Câu hỏi thường gặp về giá lưới hàn D8

1 tấm lưới hàn D8 giá bao nhiêu?
Tấm lưới hàn D8 kích thước 2,4×6 m bước ô 200×200 mm có giá tham khảo khoảng 1.000.000–1.250.000 đồng/tấm tại thời điểm 2024.
Mua lưới hàn D8 ở đâu rẻ nhất?
Giá tốt nhất thường ở đại lý thép lớn tại các khu công nghiệp hoặc chợ đầu mối thép. Mua theo xe hoặc theo dự án được chiết khấu tốt hơn mua lẻ.
Giá lưới hàn D8 có bao gồm VAT không?
Thông thường bảng giá niêm yết chưa bao gồm VAT 10%. Cần xác nhận với nhà cung cấp khi báo giá để tránh nhầm lẫn trong dự toán.
Giá lưới hàn D8 thay đổi theo mùa không?
Có. Giá thường tăng nhẹ vào cao điểm xây dựng (quý I, III) và giảm vào thời điểm ít công trình khởi công. Biến động thường trong biên ±10-15%/năm.