Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Thép lưới hàn D8 là gì? Quy cách tấm, ô lưới và ứng dụng sàn thông dụng

Thép lưới hàn D8 là lưới thép hàn điện chế tạo từ dây thép đường kính 8 mm, đáp ứng TCVN 6285:2003, được dùng phổ biến cho sàn bê tông nhà ở và công trình dân dụng thông thường.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Thép lưới hàn D8 là gì?

Thép lưới hàn D8 là loại lưới thép hàn điện được chế tạo từ dây thép có đường kính danh nghĩa 8 mm, hàn vuông góc theo hai chiều tạo thành tấm phẳng. Sản phẩm tuân theo tiêu chuẩn TCVN 6285:2003 về lưới thép hàn điện và được xếp vào nhóm lưới hàn thông dụng phù hợp cho sàn nhà ở, sàn chung cư và các kết cấu bê tông cốt thép dân dụng.

Cấu tạo và quy cách tấm lưới hàn D8

Lưới hàn D8 gồm các thanh thép dọc và ngang được bố trí theo ô vuông hoặc ô chữ nhật, liên kết tại các giao điểm bằng phương pháp hàn điện trở tiếp xúc. Mối hàn tạo thành liên kết cứng, đảm bảo dây thép không dịch chuyển tương đối trong quá trình thi công và chịu tải.

Kích thước tấm lưới thương phẩm phổ biến tại thị trường Việt Nam:

  • Kích thước tấm: 2,4 m × 6,0 m (tiêu chuẩn); 2,0 m × 6,0 m (tùy nhà sản xuất)
  • Bước ô lưới: 150 × 150 mm hoặc 200 × 200 mm theo TCVN 6285:2003
  • Đường kính dây: φ8 mm (dung sai ±0,3 mm theo tiêu chuẩn)
  • Diện tích mặt cắt ngang một thanh: 50,27 mm²

Thông số kỹ thuật thép dây D8 cấu thành lưới hàn

Dây thép D8 dùng làm lưới hàn thường được kéo nguội từ phôi thép carbon thấp hoặc từ thép cán nóng CB240T/CB300T. Các chỉ tiêu cơ lý chính:

Chỉ tiêu CB240T (φ8) CB300T (φ8) Đơn vị
Giới hạn chảy (Re) ≥ 240 ≥ 300 MPa
Giới hạn bền (Rm) ≥ 380 ≥ 450 MPa
Độ giãn dài (A5) ≥ 25 ≥ 20 %
Khối lượng 1 m thanh 0,395 kg/m
Bước ô lưới thông dụng 150 hoặc 200 mm

Khối lượng riêng thép là 7.850 kg/m³. Với đường kính 8 mm và bước ô 200 × 200 mm, mỗi m² lưới hàn D8 nặng khoảng 3,95 kg. Với bước ô 150 × 150 mm, khối lượng tăng lên khoảng 5,27 kg/m².

Phân biệt lưới hàn D8 với D6 và D10

Ba loại lưới hàn D6, D8 và D10 đại diện cho ba mức tải trọng khác nhau trong thiết kế sàn bê tông cốt thép. Lưới hàn D8 nằm ở vị trí trung gian — nặng hơn D6 (dùng cho sàn mỏng, vỉa hè) nhưng nhẹ hơn D10 (sàn công nghiệp, kho hàng chịu tải nặng). Đây là lý do D8 được chọn làm tiêu chuẩn mặc định cho sàn nhà ở từ 1-5 tầng và sàn chung cư thông thường.

Ký hiệu và cách đọc quy cách lưới hàn D8

Trên bảng vẽ kỹ thuật và hồ sơ dự toán, lưới hàn D8 thường được ghi theo dạng:

  • LH D8a200: lưới hàn dây D8, bước ô 200 mm
  • LH D8a150: lưới hàn dây D8, bước ô 150 mm
  • Mesh φ8-200×200: ký hiệu theo phong cách quốc tế thường gặp trên bản vẽ hệ nước ngoài

Khi đọc hồ sơ thiết kế cần xác định rõ bước ô để tính đúng khối lượng thép và số lượng tấm lưới cần mua.

Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng lưới hàn D8

Theo TCVN 6285:2003, lưới hàn điện phải đáp ứng các yêu cầu sau: mối hàn không bị nứt khi thử uốn 90° xung quanh gối có đường kính bằng 3 lần đường kính dây; độ sai lệch kích thước ô lưới không vượt ±10 mm; độ thẳng của thanh đo trên 1 m không vượt 6 mm. Sản phẩm phải có nhãn hiệu nhà sản xuất, đường kính và tiêu chuẩn áp dụng đóng trên tấm hoặc ghi trong phiếu kiểm tra đi kèm.

Lưu ý bảo quản và vận chuyển tấm lưới hàn D8

Tấm lưới hàn D8 kích thước 2,4 × 6,0 m có khối lượng khoảng 56–70 kg (tùy bước ô), nên vận chuyển bằng xe tải. Khi xếp chồng tại công trường, mỗi chồng không quá 10 tấm, kê trên giá gỗ cách mặt đất ít nhất 150 mm để tránh ngập nước gây rỉ sét. Tấm lưới chỉ nên để ngoài trời tối đa 30 ngày; nếu lâu hơn cần che phủ bạt kín.

Câu hỏi thường gặp về thép lưới hàn D8

Lưới hàn D8 bước ô 200 nặng bao nhiêu mỗi tấm?
Tấm 2,4 × 6,0 m với bước ô 200 × 200 mm nặng khoảng 56–57 kg. Tấm bước ô 150 × 150 mm nặng khoảng 75–76 kg.
Lưới hàn D8 có thay thế cốt thép rời D8 không?
Có thể thay thế trong nhiều trường hợp sàn thông thường. Cần kiểm tra hàm lượng cốt thép tối thiểu (TCVN 5574:2018: ≥0,3% cho sàn) và đảm bảo bước ô đã chọn đáp ứng yêu cầu thiết kế.
TCVN 6285:2003 quy định bước ô lưới hàn là bao nhiêu?
Tiêu chuẩn quy định hai bước ô phổ biến là 150 × 150 mm và 200 × 200 mm. Các bước ô khác có thể sản xuất theo thỏa thuận giữa hai bên.