Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Thép CT3 là gì? Mác thép cũ tương đương CB240T theo TCVN hiện hành

Thép CT3 là mác thép xây dựng cũ (TCVN 1651:1985), tương đương CB240T hiện hành với Re ≥ 240 MPa. Tìm hiểu nguồn gốc ký hiệu, đặc điểm kỹ thuật và bảng quy đổi mác thép cũ–mới.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Thép CT3 là gì?

Thép CT3 là ký hiệu mác thép xây dựng theo tiêu chuẩn cũ TCVN 1651:1985 (nay đã được thay thế), tương đương mác CB240T trong hệ thống TCVN 1651-1:2008 hiện hành. Ký hiệu “CT” viết tắt của “Cốt Thép” và số “3” chỉ nhóm cường độ thứ ba theo phân loại cũ (nhóm A-I trong ký hiệu Nga/Liên Xô GOST). CT3 vẫn được sử dụng phổ biến trong ngôn ngữ thực tế tại công trường và thị trường vật liệu dù đã lỗi thời về mặt tiêu chuẩn.

Nguồn gốc ký hiệu CT3

Ký hiệu CT3 có nguồn gốc từ hệ thống tiêu chuẩn Liên Xô GOST 5781-82, trong đó các mác cốt thép được phân theo nhóm A-I đến A-VI. Nhóm A-I (ký hiệu trên thanh: 1 hoặc không có ký hiệu) là thép tròn trơn cường độ thấp nhất với Re ≥ 235 MPa, tương đương CT3 trong TCVN 1985. Sau khi Việt Nam xây dựng hệ thống TCVN riêng, mác CT3 được chuẩn hóa thành CB240T với giới hạn chảy Re ≥ 240 MPa (nâng lên 5 MPa so với A-I Liên Xô).

TCVN 1651:1985 đã bị thay thế hoàn toàn bởi TCVN 1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008. Tuy nhiên, do thói quen giao dịch và thiết kế, ký hiệu CT3 vẫn được dùng song song với CB240T tại nhiều công trường và cửa hàng vật liệu.

Tính năng kỹ thuật của CT3 / CB240T

Giới hạn chảy Re ≥ 240 MPa; giới hạn bền Rm ≥ 380 MPa; độ giãn dài A5 ≥ 25%. Tỷ số Rm/Re ≥ 1,30 đảm bảo dự trữ bền lớn. Thử uốn nguội 180° quanh lõi đường kính 1d không nứt — đây là tiêu chí đặc trưng của CT3/CB240T, thể hiện độ dẻo rất cao so với các mác cường độ cao hơn. Đường kính từ φ6 đến φ40 mm; dạng thanh thẳng 11,7–12 m hoặc cuộn (D6–D10).

Thành phần hóa học điển hình: C 0,14–0,22%, Mn 0,40–0,65%, Si ≤ 0,30%, P ≤ 0,040%, S ≤ 0,040%. Carbon tương đương Ceq ≤ 0,35% (theo CT3) đảm bảo tính hàn rất tốt: có thể hàn mà không cần gia nhiệt sơ bộ trong mọi điều kiện khí hậu thông thường.

Phân biệt CT3 với các mác thép cũ khác

Trong hệ thống TCVN 1651:1985 có các mác: CT3 (nhóm A-I, tròn trơn), CT5 (nhóm A-II, tròn trơn Re ≥ 295 MPa), AII (thép vằn Re ≥ 295 MPa), AIII (thép vằn Re ≥ 390 MPa). Trong thực tế hiện nay: CT3 ≈ CB240T; CT5 ≈ CB300T; AII ≈ CB300T (vằn); AIII ≈ CB400V. Khi gặp bản vẽ thiết kế cũ dùng ký hiệu CT3 hay AIII, cần quy đổi sang TCVN 1651:2008 tương ứng trước khi đặt mua vật liệu.

Ứng dụng của CT3 / CB240T trong thực tế

CT3 (CB240T) được dùng chủ yếu làm cốt thép cấu tạo và cốt đai do độ dẻo cao (A5 = 25%) và tính hàn tốt. Cốt đai cột D8–D10 CT3: uốn góc 135° hoặc 90° không nứt, phù hợp gia công thủ công hoặc bằng máy uốn đai tự động. Cốt phân bố sàn D6–D8: đặt vuông góc cốt chịu lực để phân phối tải và kiểm soát nứt co ngót. Cốt thép chờ D12–D16: kết nối tường, cột, móng xây theo giai đoạn.

CT3 ít được dùng làm cốt thép chịu lực chính trong kết cấu hiện đại vì giới hạn chảy thấp (240 MPa) dẫn đến tiêu tốn nhiều thép hơn CB400V để đạt cùng khả năng chịu lực. Ví dụ: dầm dùng 3 thanh CB400V D18 có thể thay bằng 5 thanh CB240T D18 để đạt cùng diện tích cốt thép tính toán, tốn vật liệu hơn và tăng tắc nghẽn trong tiết diện dầm.

Nhận biết thép CT3 / CB240T trên thị trường

Thép CB240T hiện nay phải có ký hiệu dập nổi trên thanh theo TCVN 1651-1:2008: ký hiệu nhà sản xuất + số “2” (chỉ mác CB240T). Thanh được gọi là CT3 nhưng không có ký hiệu dập nổi hoặc có ký hiệu không rõ ràng cần kiểm tra kỹ nguồn gốc. Màu nhãn bó thép: các nhà sản xuất lớn dùng màu nhãn khác nhau theo quy ước nội bộ, không có màu chuẩn quốc gia cho từng mác.

Phân biệt nhanh giữa CT3 (tròn trơn) và AII/AIII (vằn): nhìn bằng mắt thường thấy ngay bề mặt nhẵn hay có gân. Đo đường kính bằng thước kẹp: bề mặt trơn đo được đúng đường kính danh nghĩa; với thép vằn, đo phần không có gân cho đường kính gốc (core diameter) nhỏ hơn đường kính danh nghĩa ~0,5–1 mm.

Tóm tắt quy đổi mác thép cũ – mới

Ký hiệu cũ (TCVN 1985 / GOST) Ký hiệu mới (TCVN 2008) Re min (MPa) Dạng bề mặt
CT3 / A-I / AI CB240T 240 Tròn trơn
CT5 / A-II phần trơn CB300T 300 Tròn trơn
AII / A-II vằn CB300T (gần đúng) 300 Vằn
AIII / A-III CB400V 400 Vằn
AIV / A-IV CB500V (gần đúng) 500 Vằn