Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Thương hiệu thép xây dựng uy tín tại Việt Nam: Hòa Phát, Việt Ý, Pomina

Tổng quan các thương hiệu thép xây dựng lớn tại Việt Nam: Hòa Phát (~30% thị phần), Pomina, VAS, Vina Kyoei, Việt Ý, Tisco. Tiêu chí lựa chọn thương hiệu đạt TCVN 1651.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Tổng quan thị trường thép xây dựng Việt Nam

Thị trường thép xây dựng Việt Nam năm 2024 có tổng sản lượng tiêu thụ khoảng 8–10 triệu tấn/năm, trong đó thép cán dài (thép xây dựng) chiếm 40–45%. Thị trường có nhiều thương hiệu cạnh tranh gồm doanh nghiệp trong nước, liên doanh và nhập khẩu. Bài viết tổng quan về các thương hiệu chính, không đánh giá ưu tiên thương hiệu nào và không nêu giá bán cụ thể của từng hãng.

Hòa Phát — Thị phần lớn nhất

Tập đoàn Hòa Phát là nhà sản xuất thép xây dựng lớn nhất Việt Nam với thị phần khoảng 30% thị trường thép cán dài. Khu liên hợp sản xuất gang thép Dung Quất (Quảng Ngãi) có công suất 4,35 triệu tấn thép thô/năm theo công nghệ lò cao – lò oxy, cung cấp phôi thép nguyên sinh chất lượng cao. Nhà máy thép Hải Dương (Hải Phòng) và Dung Quất sản xuất thép xây dựng mác CB240T, CB300T, CB400V theo TCVN 1651.

Việt Ý và các thương hiệu liên doanh Bắc

Thép Việt Ý (VSG) là liên doanh Việt Nam – Italia thành lập 1998, nhà máy tại Hải Dương. Chuyên sản xuất thép vằn CB400V, CB500V đường kính D10–D32 và thép cuộn CB240T D6–D10. Năng lực sản xuất khoảng 300.000 tấn/năm, áp dụng tiêu chuẩn TCVN 1651 và có chứng nhận ISO 9001. Phân phối mạnh khu vực miền Bắc và miền Trung.

Thép Vina Kyoei là liên doanh Việt Nam – Kyoei Steel (Nhật Bản), nhà máy tại Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng Tàu). Áp dụng công nghệ Nhật Bản, sản xuất thép vằn CB400V và thép góc, thép hình phục vụ cả thị trường nội địa và xuất khẩu sang khu vực ASEAN. Chứng nhận JIS G 3112 (SD390/SD490) song song với TCVN 1651.

Pomina — Thương hiệu miền Nam

Thép Pomina (Pomina Steel) là thương hiệu thép xây dựng lớn tại miền Nam Việt Nam, nhà máy tại Bà Rịa – Vũng Tàu và Đồng Nai. Sử dụng công nghệ lò điện hồ quang EAF với phế liệu nhập khẩu và trong nước. Sản xuất CB400V, CB500V đường kính D10–D32 và CB240T D6–D10. Phân phối mạnh khu vực TP.HCM, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.

Tisco — Thép Thái Nguyên

Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên (Tisco) là nhà sản xuất thép có lịch sử lâu đời nhất Việt Nam (1959). Sở hữu chuỗi sản xuất khép kín từ khai thác quặng sắt tại Thái Nguyên đến thép thành phẩm. Công suất thiết kế khoảng 500.000 tấn thép/năm. Tisco sản xuất các mác CB240T, CB400V phục vụ chủ yếu thị trường miền Bắc và xuất khẩu.

VAS — Vietnam-Singapore Steel

Thép Việt Nam – Singapore (VAS) có nhà máy tại Phú Mỹ (Bà Rịa – Vũng Tàu) và Phú Thọ. Sản xuất thép xây dựng CB240T, CB300T, CB400V, CB500V với công nghệ EAF. Chứng nhận TCVN 1651 và xuất khẩu sang các nước ASEAN, Mỹ, Úc. Phân phối toàn quốc qua mạng lưới đại lý cấp 1 và cấp 2.

Thép nhập khẩu

Thép xây dựng nhập khẩu từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Indonesia chiếm khoảng 5–10% thị trường Việt Nam, chủ yếu phục vụ các công trình có yêu cầu đặc thù (đường kính lớn trên D32, mác CB500V chuyên dụng). Thép Trung Quốc nhập khẩu chịu thuế chống bán phá giá 4–23% theo các quyết định của Bộ Công Thương. Thép Nhật (JIS SD390/SD490) và Hàn Quốc (KS D3504) được nhập cho các dự án FDI hoặc công trình yêu cầu tiêu chuẩn nước ngoài.

Tiêu chí lựa chọn thương hiệu

Khi lựa chọn thương hiệu thép, cần xem xét: (1) Chứng nhận TCVN 1651 hợp lệ còn hiệu lực từ tổ chức chứng nhận được Bộ KH&CN công nhận. (2) Chứng chỉ xuất xưởng (mill certificate) đầy đủ, có kết quả thử cơ học và phân tích hóa học theo từng lô. (3) Ký hiệu dập nổi trên thanh thép rõ ràng. (4) Phòng thí nghiệm kiểm tra độc lập thường xuyên xác nhận kết quả. (5) Nhà cung cấp có hóa đơn VAT và chứng từ xuất xứ rõ ràng.

Thị phần ước tính 2024

Thương hiệu Công nghệ chính Thị phần ước tính Thị trường mạnh
Hòa Phát BF-BOF + EAF ~30% Toàn quốc
Pomina EAF ~12% Miền Nam
VAS EAF ~10% Toàn quốc
Vina Kyoei EAF ~8% Miền Nam, xuất khẩu
Việt Ý EAF ~6% Miền Bắc, Trung
Tisco BF-BOF ~5% Miền Bắc
Khác (nhập khẩu, nhỏ) Đa dạng ~29% Đặc thù, địa phương