Hệ thống tiêu chuẩn thép xây dựng Việt Nam
Thép xây dựng tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, bao gồm tiêu chuẩn sản phẩm thép cán, tiêu chuẩn kiểm tra thử nghiệm và tiêu chuẩn thiết kế kết cấu. Việc áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn này đảm bảo chuỗi chất lượng từ sản xuất đến thiết kế và thi công.
TCVN 1651-1:2008 — Thép cốt bê tông: Thép thanh tròn trơn
TCVN 1651-1:2008 quy định yêu cầu kỹ thuật cho thép thanh tròn trơn dùng làm cốt thép bê tông. Tiêu chuẩn áp dụng cho mác CB240T và CB300T, đường kính danh nghĩa từ 6 đến 40 mm. Yêu cầu cơ học bắt buộc: CB240T có Re ≥ 240 MPa, Rm ≥ 380 MPa, A5 ≥ 25%, Rm/Re ≥ 1,30; CB300T có Re ≥ 300 MPa, Rm ≥ 450 MPa, A5 ≥ 20%, Rm/Re ≥ 1,25.
Thử uốn nguội: CB240T uốn 180° quanh lõi đường kính 1d không nứt; CB300T uốn 180° quanh lõi 2d không nứt. Sai lệch kích thước cho phép: đường kính ±0,4 mm với D6–D20, ±0,5 mm với D25–D40. Khối lượng một đơn vị chiều dài (kg/m) sai lệch không quá ±6% so với giá trị lý thuyết. Chiều dài thanh thương phẩm thường 11,7 m hoặc 12 m, sai lệch +50 mm/−0 mm.
TCVN 1651-2:2008 — Thép cốt bê tông: Thép thanh vằn và lưới thép hàn
TCVN 1651-2:2008 là tiêu chuẩn quan trọng nhất cho thép xây dựng hiện đại, quy định CB400V và CB500V dạng thanh vằn, cùng lưới thép hàn. CB400V: Re ≥ 400 MPa, Rm ≥ 570 MPa, A5 ≥ 14%, Rm/Re ≥ 1,25, đường kính φ10–φ50 mm. CB500V: Re ≥ 500 MPa, Rm ≥ 650 MPa, A5 ≥ 10%, Rm/Re ≥ 1,25, đường kính φ10–φ50 mm.
Yêu cầu hình học gân: chiều cao gân ngang h ≥ 0,03d (d là đường kính danh nghĩa), khoảng cách gân ≤ 0,7d, góc nghiêng gân với trục thanh 45°–70°. Yêu cầu ký hiệu dập nổi: mỗi thanh phải có ký hiệu nhà sản xuất, mác thép và đường kính trên bề mặt. Thử uốn: CB400V uốn 90° quanh lõi 4d không nứt; CB500V uốn 90° quanh lõi 5d. Thử uốn lại: uốn 20° sau khi đã uốn 90°, không nứt.
TCVN 6285:2003 — Lưới thép hàn điện dùng trong kết cấu bê tông
TCVN 6285:2003 quy định yêu cầu cho lưới thép hàn điện dùng thay thế hoặc kết hợp với cốt thép thanh trong kết cấu bê tông. Lưới gồm các sợi thép vằn đường kính 4–12 mm hàn điện tiếp xúc tại mỗi giao điểm. Lực cắt tại mối hàn ≥ 0,3 × khả năng chịu kéo của sợi có diện tích nhỏ hơn. Kích thước ô lưới tiêu chuẩn: 150×150 mm và 200×200 mm. Dung sai kích thước ô: ±10 mm.
TCVN 5574:2018 — Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép
TCVN 5574:2018 là tiêu chuẩn thiết kế chủ đạo, quy định phương pháp tính toán kết cấu BTCT sử dụng cường độ chịu tính toán của thép (Rs, Rsc). Rs (cường độ chịu kéo tính toán) và Rsc (cường độ chịu nén tính toán) được xác định bằng cách chia Re cho hệ số an toàn vật liệu γs = 1,15. Ví dụ: CB400V có Re = 400 MPa → Rs = Rsc = 350 MPa (=400/1,15). CB500V: Rs = Rsc = 435 MPa.
Tiêu chuẩn quy định hàm lượng cốt thép tối thiểu: cột 0,5–1% mỗi mặt; sàn 0,3%; dầm 0,1–0,3%; móng 0,1–0,3%. Khoảng cách thông thủy tối thiểu giữa các thanh: ≥ 25 mm và ≥ đường kính thanh lớn hơn. Chiều dài neo (anchorage length) và chiều dài mối nối chồng phụ thuộc mác thép, đường kính và điều kiện neo (có/không có móc).
TCVN 9346:2012 — Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn kết cấu BTCT
TCVN 9346:2012 quy định chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép (cover) tối thiểu theo vị trí và điều kiện môi trường. Móng đặt dưới đất: 70 mm (không có lớp BT lót), 40 mm (có lớp BT lót). Cột, dầm ngoài trời: 30 mm. Cột, dầm trong nhà: 25 mm. Sàn trong nhà: 20 mm. Kết cấu tiếp xúc trực tiếp nước biển hoặc vùng ven biển <1 km: 50–70 mm, dùng bê tông B30 trở lên và tỷ lệ N/X ≤ 0,40.
Tiêu chuẩn phương pháp thử
Các phương pháp thử cơ học thép áp dụng theo TCVN 197-1:2014 (thử kéo) và TCVN 198:2008 (thử uốn). Lấy mẫu thử từ lô hàng: mỗi lô không quá 60 tấn, lấy 2 mẫu thử kéo và 2 mẫu thử uốn ngẫu nhiên. Phân tích thành phần hóa học: TCVN 7571-11:2006. Kết quả thử từ phòng thí nghiệm được công nhận theo Vilas (hệ thống Vilas của Bộ KH&CN) mới được công nhận trong hồ sơ pháp lý công trình.
So sánh TCVN với tiêu chuẩn quốc tế
| Tiêu chuẩn | Quốc gia/Tổ chức | Mác tương đương CB400V | Re min (MPa) |
|---|---|---|---|
| TCVN 1651-2:2008 | Việt Nam | CB400V | 400 |
| JIS G 3112:2020 | Nhật Bản | SD390 | 390 |
| GB/T 1499.2:2018 | Trung Quốc | HRB400 | 400 |
| ASTM A615M | Mỹ | Grade 420 (60) | 420 |
| BS 4449:2005 | Anh | B500B | 500 |
| EN 10080:2005 | Châu Âu | B500 | 500 |