Bỏ qua nội dung chính
Kiến thức vật liệu

Thép lưới hàn có mấy loại? Phân loại theo đường kính và ô mắt lưới

Thép lưới hàn phân loại theo đường kính thanh (D6, D8, D10), kích thước ô mắt lưới (150×150 mm, 200×200 mm) và loại thép (trơn CB240T, vằn CB400V). Mỗi loại phù hợp một nhóm ứng dụng riêng.

Dùng cho mua hàng vật liệu So sánh giá, quy cách và nguồn cung trước khi chốt đơn. Gửi RFQ nhanh

Thép lưới hàn có mấy loại? Hệ thống phân loại đầy đủ

Thép lưới hàn được phân loại theo ba tiêu chí độc lập: đường kính thanh thép, kích thước ô mắt lưới và loại thép làm lưới. Hiểu đúng hệ thống phân loại giúp chọn đúng sản phẩm cho từng vị trí kết cấu.

1. Phân loại theo đường kính thanh thép

Đường kính thanh quyết định khả năng chịu lực và trọng lượng tấm lưới. Theo TCVN 6285:2003 và thực tế thị trường Việt Nam, có ba nhóm chính:

Đường kính Trọng lượng 1m thanh (kg) Trọng lượng tấm 2×6m (kg/tấm) Nhóm ứng dụng
D6 0,222 kg/m ≈ 20–22 kg Sàn mỏng, vỉa hè, tường chắn nhẹ
D8 0,395 kg/m ≈ 35–40 kg Sàn nhà ở, sàn công nghiệp nhẹ
D10 0,617 kg/m ≈ 55–60 kg Sàn chịu tải nặng, đường bê tông

Trọng lượng tấm tính cho lưới ô 150×150 mm kích thước 2,4×6,0 m; thực tế có thể dao động ±5% tùy nhà sản xuất.

2. Phân loại theo kích thước ô mắt lưới

Khoảng cách ô lưới ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích cốt thép trên một đơn vị chiều dài:

  • Ô 150 × 150 mm: Tiêu chuẩn phổ biến nhất; phù hợp sàn nhà ở, sàn công nghiệp. Với D8-150×150, diện tích cốt thép As = 335 mm²/m (mỗi chiều).
  • Ô 200 × 200 mm: Lưới thưa hơn, tiết kiệm thép hơn khoảng 25%; dùng cho sàn không tải trọng cao, vỉa hè, gia cố mái.
  • Ô không vuông (không đồng đều): Thanh dọc và ngang khác đường kính hoặc khoảng cách khác nhau; sản xuất theo đơn hàng đặc thù.

3. Phân loại theo loại thép

Dựa trên loại thép của thanh thành phần, lưới hàn chia thành:

Loại thép Tiêu chuẩn Bề mặt thanh Re (MPa) Ghi chú
CB240T (trơn) TCVN 1651-1:2008 Trơn, không có gân ≥ 240 Bám dính BT thấp hơn; thường dùng D6
CB400V (vằn) TCVN 1651-2:2008 Có gân nổi xoắn ốc ≥ 400 Bám dính tốt; dùng D8, D10 kết cấu

4. Phân loại theo hình dạng tấm

Về hình thức cung cấp, lưới hàn có hai dạng:

  • Tấm phẳng (flat sheet): Kích thước chuẩn 2,4 m × 6,0 m; vận chuyển, thi công thuận tiện; chiếm hơn 90% thị phần tại Việt Nam.
  • Cuộn (coil/roll): Dùng cho D4–D6, cắt tại công trường; thường dùng làm cốt thép sàn mỏng hoặc gia cố mặt đường.

5. Mã hóa quy cách sản phẩm

Để tra cứu và đặt hàng chính xác, cần nêu đủ bốn thông số: đường kính – khoảng cách ô – kích thước tấm – loại thép. Ví dụ: D8-150×150-2.4×6.0m-CB400V là lưới hàn thanh vằn D8, ô 150×150 mm, tấm 2,4×6,0 m, cường độ CB400V.

6. Tổng kết

Ba tiêu chí phân loại chính (đường kính, ô lưới, loại thép) tạo ra nhiều tổ hợp quy cách khác nhau. Khi thiết kế kết cấu bê tông cốt thép, kỹ sư cần tra cứu bảng diện tích cốt thép tương đương để chọn đúng tấm lưới hàn thay thế cho cốt thép buộc truyền thống.