Giá đá 2×4 tham khảo 2024
Đá 2×4 (cỡ hạt 20–40 mm) thường có giá thấp hơn đá 1×2 từ cùng mỏ đá do cần ít công nghiền hơn (nghiền một cấp thay hai cấp), tiêu thụ điện và mài mòn búa ít hơn. Tuy nhiên, nhu cầu thị trường thấp hơn đá 1×2 nhiều nên phân phối ít rộng hơn. Các mức giá dưới đây là giá tham khảo — cần xác nhận tại thời điểm và khu vực cụ thể.
Bảng giá tham khảo đá 2×4 theo vùng (2024)
| Vùng / Tỉnh đại diện | Loại đá gốc | Giá tại mỏ (đ/m³) | Giá giao công trình nội tỉnh (đ/m³) |
|---|---|---|---|
| Hà Nội và vùng lân cận | Đá vôi, granite | 180.000–250.000 | 240.000–340.000 |
| Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An) | Đá vôi, granite | 170.000–230.000 | 220.000–310.000 |
| Nam Trung Bộ (Bình Định, Khánh Hòa) | Granite | 180.000–250.000 | 240.000–340.000 |
| Tây Nguyên (Đắk Lắk, Gia Lai) | Basalt | 190.000–260.000 | 250.000–350.000 |
| Đông Nam Bộ (Bình Dương, Đồng Nai) | Granite, basalt | 190.000–270.000 | 250.000–360.000 |
| TP Hồ Chí Minh | Granite (nhập Bình Dương) | — | 270.000–380.000 |
Đơn vị: VND/m³, chưa bao gồm VAT 10%. Giá tham khảo — cần xác nhận tại thời điểm mua.
So sánh trực tiếp giá đá 2×4 và đá 1×2
| Tiêu chí | Đá 1×2 (10–20 mm) | Đá 2×4 (20–40 mm) |
|---|---|---|
| Giá tại mỏ tham khảo | 200.000–290.000 đ/m³ | 180.000–270.000 đ/m³ |
| Chênh lệch giá điển hình | Đá 2×4 thấp hơn 10.000–30.000 đ/m³ | |
| Phạm vi kết cấu phù hợp | Cột, dầm, sàn ≥ 80 mm, mọi móng | Kết cấu lớn ≥ 400 mm, bê tông khối lớn |
| Lượng xi măng cần (ví dụ M250) | ~360 kg/m³ BT | ~340 kg/m³ BT (tiết kiệm ~20 kg) |
| Phù hợp bơm bê tông | Tốt (ống Ø100 mm) | Hạn chế (cần ống Ø150 mm+) |
| Sẵn có trên thị trường | Rất rộng, mọi bãi vật liệu | Hẹp hơn, cần đặt trước |
| Phù hợp cho bê tông nhựa đường | Không (hạt quá lớn) | Không (đá nhựa dùng đá 0.5×1, 1×2) |
| Ứng dụng đặc thù | Bê tông thương phẩm, mọi kết cấu thông thường | Đập, móng bè dày, trụ cầu lớn |
Khi nào nên dùng đá 2×4 thay đá 1×2?
Đá 2×4 mang lại lợi ích kinh tế kỹ thuật trong các trường hợp sau:
- Bê tông khối lớn (móng bè dày > 500 mm, thân đập, trụ cầu lớn): giảm nhiệt thủy hóa, tiết kiệm xi măng 15–25 kg/m³
- Bê tông cấp phối nhiều thành phần: phối hợp đá 2×4 + đá 1×2 theo tỷ lệ 50:50 tối ưu hóa độ đặc chắc và tiết kiệm xi măng
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn kích thước lớn (cọc Ø600+, dầm Super-T): Dmax 40 mm cho phép nếu khoảng cách cốt thép đủ lớn
- Cấp phối nền đường: không phải bê tông; đá 2×4 dùng cho lớp móng cấp phối đá dăm dày 15–25 cm
Không nên dùng đá 2×4 cho: cột dầm tiết diện < 300 mm, sàn dày < 150 mm, bê tông bơm qua ống Ø100 mm, tường đổ tại chỗ dày < 200 mm.
Lưu ý khi mua đá 2×4
- Đá 2×4 ít phổ biến hơn đá 1×2: cần đặt trước 3–7 ngày, không phải bãi vật liệu nào cũng có sẵn
- Kiểm tra thành phần hạt: theo TCVN 7572-2:2006, không quá 10% hạt dưới 20 mm và không quá 10% hạt trên 40 mm trong lô
- Hạt dẹt dài: không vượt 15% — đá 2×4 dễ có hạt dẹt hơn đá 1×2 do một số máy nghiền hàm tạo hạt dẹt nhiều hơn ở cỡ lớn
Câu hỏi thường gặp
- Đá 2×4 có dùng được cho bê tông M300 không?
- Có, nếu tiết diện kết cấu đủ lớn (cạnh nhỏ nhất ≥ 160 mm) và khoảng cách thông thủy cốt thép ≥ 60 mm. Cần thiết kế cấp phối thực nghiệm riêng với đá 2×4.
- Tại sao đá 2×4 không phổ biến bằng đá 1×2?
- Vì phần lớn công trình dân dụng có tiết diện cột dầm 200–300 mm, chỉ phù hợp Dmax 20 mm. Đá 2×4 chỉ lợi thế rõ ở công trình hạ tầng lớn.
- Có thể trộn đá 1×2 và đá 2×4 không?
- Có thể, và đây là kỹ thuật thiết kế cấp phối tốt. Tỷ lệ 40% đá 1×2 + 60% đá 2×4 hoặc 50:50 cho độ đặc chắc cao hơn dùng một loại đơn, giảm xi măng 5–10%.